IELTS Success - Writing Task 1- JOLO English

Формат документа: pdf
Размер документа: 4.43 Мб




Прямая ссылка будет доступна
примерно через: 45 сек.



  • Сообщить о нарушении / Abuse
    Все документы на сайте взяты из открытых источников, которые размещаются пользователями. Приносим свои глубочайшие извинения, если Ваш документ был опубликован без Вашего на то согласия.

Line Graphs Bar Charts Pie Charts Tables
Maps Process/Diagram Multiple Charts
Academic Module

LIÊN H
H THNG TRUNG TÂM ANH NG GLN - JOLO
Hà Nội
Số 27 Trần Đại Nghĩa, Bách Khoa, Hai Bà Trưng - ĐT: 024 3869 2711
Số 4, Ngõ 54 Nguyễn Thị Định, P. Trung Hoà - Q. Cầu Giấy - ĐT: 024 3555 8271
Biệt thự B8, ngõ 128 Thụy Khuê, Q. Tây Hồ - ĐT: 024 66526 525
GLN Tầng 1 & 12, Tòa nhà Handico Phạm Hùng, Mễ Trì, Từ Liêm - ĐT: 0989 606 366
GLN Tầng 1 & 8, Tòa nhà Coalimex 33 Tràng Thi, Hoàn Kiếm - ĐT: 0989 606 366
TP. Hồ Chí Minh
Số 7, đường số 2, Cư Xá Đô Thành, Q.3 - ĐT: 028 38327098
Số 02, tầng 1, tòa C2, Vinhomes Central Park, phường 22, Q. Bình Thạnh
ĐT: 028 73015555
1
2
3
4
5
6
7
0989.606.377
https://luyen-thi-ielts.jolo.edu.vn/ https://luyen-thi-ielts.jolo.edu.vn/
https://www.facebook.com/joloenglish/ https://www.facebook.com/joloenglish/
cs@jolo.edu.vn
www.jolo.edu.vn 01

www.jolo.edu.vn
Mục lục
02
Mục lục
Các dạng bài
Line Graphs
Bar Charts
Pie Charts
Tables
Maps
Process/Diagrams
Multiple Graphs
02
03
06
17
21
24
29
34
40

Các dạng bài
Biểu đồ 1 đườngBiểu đồ nhiều đường
Biểu đồ nhiều số liệu
Biểu đồ 1số liệu
I. BIỂU ĐỒ ĐƯỜNG - LINE GRAPHS
II. BIỂU ĐỒ CỘT - BAR CHARTS
Biểu đồ 1 hình
Biểu đồ nhiều hình
II. BIỂU ĐỒ TRÒN - PIE CHARTS
03
www.jolo.edu.vn

IV. BẢNG SỐ LIỆU - TABLES
IV. BẢN ĐỒ - MAPS
V. QUY TRÌNH/ CHU KỲ - PROCESS/DIAGRAMS
Quy trình sản xuấtChu kỳ vòng đời
www.jolo.edu.vn 04

VI. MULTIPLE CHARTS - NHIỀU LOẠI BIỂU ĐỒ KẾT HỢP
www.jolo.edu.vn05

www.jolo.edu.vn
Line Graphs
I. CÁCH LÀM DẠNG LINE GRAPHS 3 ĐƯỜNG TRỞ XUỐNG
Ví dụ: The graph below shows consumers' average annual expenditures on cell phone, national and
international fixed-line and services in America between 2001 and 2010.
Bước 1: Phân tích đề• Đối tượng của biểu đồ là: lượng chi phí được chi tiêu hàng nằm cho dịch vụ điện thoại di động (cell
phone services ), dịch vụ điện thoại cố định nội địa (national fixed-line services ) và dịch vụ điện thoại cố
định quốc tế (international fixed-line services ).
>> chủ ngữ ở đây là “ The amount of money spent on cell phone services/ national fixed-line services/
international fixed-line services ” Hoặc “Average yearly spending/expenditure2 on cell phone services/
ational fixed-line services/ international fixed-line services ”.
• Đơn vị tính: US dollar
• Mốc thời gian của biểu đồ: khoảng thời gian 9 năm bắt đầu từ năm 2001
>> thì của động từ xuyên suốt trong bài là Quá khứ đơn
Bước 2: Viết Introduction - Paraphrase đề bài
Đề bài: The chart shows US consumers' average annual expenditures on cell phone services, national and
international fixed-line services in America between 2001 and 2010.
• Subject: The chart >> The line graph
• Verb: shows >> illustrates
• What: US consumers' average annual expenditures on cell phone services, national and international
fixed-line services >> the average amount of money spent yearly on mobile phones, national and
international landline phones
• Where: in America >> in the USA
• When: between 2001 and 2010 >> over a period of 9 years starting from 2001 hoặc from 2001 to 2010
06

Câu Introduction đã được paraphrase như sau:
The line graph illustrates the average amount of money spent yearly on mobile phones, national and interna-
tional landline phones in the US over a period of 9 years.
hoặc
The line graph illustrates the average amount of money spent yearly on mobile phones, national and interna -
tional landline phones in the US from 2001 to 2010.
Bước 3: Viết Overview (5 phút)
Tìm 1-2 đặc điểm chung của biểu đồ. Với dạng Line Graph (có xu hướng), bạn có thể viết overview với 2 ý
sau:
• Đặc điểm về xu hướng: xu hướng của các đường từ đầu năm đến cuối năm là gì? Tăng hay giảm? Dao
động liên tục hay giữ nguyên?
• Đặc điểm về độ lớn: tìm xem đường nào nằm cao nhất, thấp nhất, hoặc thay đổi lớn nhất
Với biểu đồ mẫu: • Đặc điểm xu hướng: Đường cell phone services có xu hướng tăng, đường national fixed-line services có
xu hướng giảm, đường international fixed-line services gần như giữ nguyên trong cả giai đoạn.
• Đặc điểm về độ lớn: Không có đường nào nằm cao nhất hoặc thấp nhất trong suốt quá trình, tuy nhiên
đường international fix-lined services ở vị trí thấp nhất trong hầu hết các năm.
Từ 2 đặc điểm trên, bạn có thể viết Overview như sau:
It is clear that while the yearly spending on mobile phones increased significantly, the opposite was true for
national landline phone expenditure. Also, the figure for international fixed-line service was lowest among
three kinds over the period shown.
Lưu ý: • Cụm từ “ It is clear that” là một phrases để mở đầu cho phần overview cho tất cả các bài task 1 không
chỉ riêng line graph.
• Cấu trúc “ while S+V, S+V” : dùng để so sánh giữa 2 xu hướng trái ngược nhau (ví dụ 1 tăng, 1 giảm) của
2 đường được mô tả trong biểu đồ.
• Cụm từ “ the opposite was true for something” cũng là một phrase bạn có thể áp dụng cho các bài task
1 khác.
• Cụm từ “ over the period shown” được thay thế cho cụm “ over a period of 9 years starting from 2001” đã
sử dụng trong phần Introduction.
Bước 4: Dàn bố cục thông tin và viết body (10 mins)
Với dạng dưới 3 đường, bạn có thể nhóm thông tin bằng cách chia đôi quãng thời gian của biểu đồ rồi phân
tích cho 2 đoạn Body.
www.jolo.edu.vn 07

Với biểu đồ mẫu đã cho:
www.jolo.edu.vn
Paragraph 1: so sánh các đường từ điểm đầu cho đến điểm giữa và các điểm nổi bật (2001 - 2006)• 2001: số tiền lớn nhất là chi cho national fixed-line services khoảng $700, trong khi con số đó ở
international fixed-line services chỉ là $250 và cell phone services chỉ $200 (lưu ý: bắt đầu ý 1 thường là
câu so sánh số liệu các đường ở năm đầu tiên)
• 5 năm tiếp theo: chi tiêu trung bình hàng năm của national fixed-line services giảm đi khoảng $200,
ngược lại chi tiêu cho cell phones tăng thêm khoảng $300. Chi tiêu cho International fixed-line services
dao động trong khoảng dưới $300
• Lưu ý: những năm 2002, 2003, 2004 số liệu không có gì nổi bật, nên không cần đi vào chi tiết cụ thể.
Từ các ý trên, bạn có phần paraprahp 1 như sau:
In 2001, there was an average of nearly $700 spent on national landline phones by US residents, in
comparison with only around $200 each on mobile phones and international landline services. Over the next
five years, the average money poured into national fixed-line phones fell by approximately $200. By constrast,
yearly spending on cell phones witnessed a significant increase of roughly $300. At the same time, the figure
for overseas landline services fluctuated slightly below $300.
Paragraph 2: xu hướng từ điểm giữa đến điểm cuối, so sánh điểm cuối (năm 2006 – 2010) • 2006: chi phí cho national fixed-line và cell phone services bằng nhau ở mức $500.
• Từ 2006-2010: cell phone services tiếp tục tăng và đạt gần $750, trong khi national fixed-line services
giảm xuống còn khoảng $400. Chi tiêu cho international fixed-line services giữ nguyên trong giai đoạn này.
• Lưu ý: tương tự những năm 2007, 2008, 2009 số liệu không có gì nổi bật, nên không cần phân tích chi tiết.
Vậy là bạn có thể hoàn thành paragraph 2 như sau:
In 2006, US consumers spent the same amount of money on mobile and national fixed-line services, with just
over $500 on each. From the year 2006 onwards, it can be seen that the average yearly expenditure on mobile
phones surpassed that on national fixed-line phones and mobile phones became the most common means
of communication. To be specific, yearly spending on mobile phone services increased to nearly $750 in the
last year, while the figure for national landline phone ones decreased to about $400 at the end of the period.
During the same period, there was a stability in the figure for overseas phone calls.
08

www.jolo.edu.vnBước 5: Kiểm tra bài viết và check lỗi sai
Bạn đọc lại một lượt bài viết, kiểm tra lỗi chính tả, ngữ pháp, chia thì động từ, dạng của từ, v.v.
The line graph illustrates the average amount of money spent yearly on mobile phones, national and interna
-
tional landline phones in the US over a period of 9 years.
It is clear that while the yearly spending on mobile phones increased significantly, the opposite was true for
national landline phone expenditure. Also, the figure for international fixed-line service was lowest among
three kinds over the period shown.
In 2001, there was an average of nearly $700 spent on national landline phones by US residents, in compari-
son with only around $200 each on mobile phones and international landline services. Over the next five
years, the average money poured into national fixed-line phones fell by approximately $200. By constrast,
yearly spending on cell phones witnessed a significant increase of roughly $300. At the same time, the figure
for overseas landline services fluctuated slightly below $300.
In 2006, US consumers spent the same amount of money on mobile and national fixed-line services, with just
over $500 on each. From the year 2006 onwards, it can be seen that the average yearly expenditure on mobile
phones surpassed that on national fixed-line phones and mobile phones became the most common means
of communication. To be specific, yearly spending on mobile phone services increased to nearly $750 in the
last year, while the figure for national landline phone ones decreased to about $400 at the end of the period.
During the same period, there was a stability in the figure for overseas phone calls.
Với dạng có từ 3 đường trở lên (thường là 4-5 đường), việc viết Introduction và Overview tương tự, chỉ khác
ở cách chia thông tin viết ở Body không nên chia theo thời gian nữa mà nên chia theo các đường, cụ thể
như sau:
• Paragraph 1: Miêu tả và so sánh 2-3 đường (có cùng xu hướng tăng/giảm hoặc cùng có giá trị lớn/nhỏ)
• Paragraph 2: Miêu tả và so sánh các đường còn lại
Ví dụ: The line graph below shows the percentage of tourists to Scotland who visited four different attrac-
tions from 1980 to 2010. II. CÁCH LÀM DẠNG LINE GRAPHS 3 ĐƯỜNG TRỞ XUỐNG 09

www.jolo.edu.vnBước 1: Phân tích đề
• Đối tượng của line graph là phần trăm khách du lịch đến Scotland thăm quan 4 địa điểm du lịch khác nhau.
• Đơn vị tính: %
• Mốc thời gian ko: Khoảng thời gian trong 30 năm bắt đầu từ năm 1980
>> dùng thì Quá khứ đơn xuyên suốt cả bài
Bước 2: Viết Introduction - Paraphrase đề bài
Đề bài: The line graph shows the percentage of tourists to Scotland who visited four different attractions
from 1980 to 2010. • Subject: The line graph >> The line chart
• Verb: shows >> illustrates
• What/Where: the percentage of tourists to Scotland who visited four different attractions >> the
proportion of visitors to four places in Scotland including Aquarium, Castle, Zoo and Festival
• When: from 1980 to 2010 >> over a period of 30 years hoặc between 1980 and 2010
Câu Introduction đã được paraphrase như sau:
The line chart illustrates the proportion of visitors to four places in Scotland including Aquarium, Castle, Zoo
and Festival over a period of 30 years.
Bước 3: Viết Overview (5 mins)
Tương tự dạng biểu đồ 3 đường, bạn chú ý vào các đặc điểm chính như sau: • Đặc điểm về xu hướng : 2 đường có xu hướng tăng (Castle & Zoo), 2 đường có xu hướng giảm (Festival
& Aquarium)
• Đặc điểm về độ lớn: Đường Castle cao nhất trong phần lớn quá trình (tương tự, đường Zoo thấp nhất cho
phần lớn quá trình)
Từ 2 đặc điểm trên, ta có Overview như sau:
It is clear that while the percentage of tourists visiting Castle and Zoo increased, the opposite was true for
Aquarium and Festival over the period shown. It is also notable that Castle was the most popular tourist
attraction in Scotland for most of the period.
Lưu ý:
• Bạn vẫn có thể sử dụng các cụm từ và cấu trúc quen thuộc của Overview: cấu trúc while S + V, S+ V, cụm
từ It is clear that, it is also notable that, the opposite was true for và over the period shown.
• Cụm “ for most of the period” có nghĩa là cho phần lớn quãng thời gian của biểu đồ (>80%).
• Khi nói về đường cao nhất, chúng ta sẽ sử dụng cấu trúc so sánh nhất: subject + be + the + Adj. Ví dụ trong
bài là “ Castle was the most popular tourist attraction”.
10

Bước 4: Dàn bố cục thông tin và viết body (10 mins)
www.jolo.edu.vn
Paragraph 1: Nhóm đường Castle và Zoo (cùng có xu hướng tăng).• 1980: Lượng khách đến thăm Castle (nearly 25%), trong khi Zoo (~10%)
• Từ năm 1980-2000: Lượng khách đên thăm Castle tăng mạnh, đạt đỉnh khoảng 45% năm 1995 trước khi
giảm xuống còn 35% vào năm 2000. Tuy nhiên, lượng khách đến Zoo chỉ dao động quanh 10-15%.
• Những năm còn lại: Trong khi lượng khách đên Castle tiếp tục giảm nhẹ (xuống 33%), lượng khách đến
Zoo tăng (20%).
Từ các ý trên, bạn có Paragraph 1 như sau:
In 1980, the percentage of tourists who chose to visit Castle was nearly 25%, which was significantly higher
than the figure for Zoo, at only 10%. Over the following 20 years, the percentage of Castle visitors increased
dramatically to reach a peak of about 45% in 1995, followed by a considerable drop to just over 30% in 2010.
By contrast, despite some minor fluctuations around 10 to 15% during the first 20 years, the figure for Zoo
then significantly increased to 20% in the last year.
Paragraph 2: Nhóm còn lại Aquarium và Festival (cùng có xu hướng giảm). • 1980: Lượng khách đến thăm Festival là lớn nhất (30%), trong khi Aquarium (~20%)
• Aquarium: Đạt đỉnh khoảng 35% trước khi giảm về số liệu ban đầu >> sau đó tiếp tục giảm mạnh xuống
dưới 10% vào năm cuối
• Festival: Giảm dần trong cả quá trình xuống còn dưới 20% vào năm cuối.
Với các ý này, bạn có Paragraph 2 như sau:
Looking at the other attractions, Festival was the most attractive place in Scotland in 1980 with 30% of
Scotland tourists choosing this, compared with 20% for Aquarium. Over the next 5 years, the percentage of
travellers paying a visit to Aquarium reached a peak of nearly 35% in 1985 before decreasing back to 20% five
years later. Since then, this figure continued to fall significantly to just under 10% in 2010. Meanwhile, the
proportion of Festival visitors experienced a gradual decrease throughout the period, ending at roughly 25%
at the end of the period.
11

www.jolo.edu.vnBước 5: Kiểm tra bài viết và check lỗi sai
Bạn đọc lại một lượt bài viết, kiểm tra lỗi chính tả, ngữ pháp, chia thì động từ, dạng của từ, v.v.
The line graph illustrates the proportion of travellers to Scotland paying a visit four various places of interest
over a period of 30 years starting from 1980.
It is clear that while the percentage of tourists arriving Castle and Zoo increased, the opposite was true for
Aquarium and Festival over the period shown. It is also notable that Castle was the most popular tourist
attraction in Edinburgh over the vast majority of the period shown.
In 1980, the percentage of tourists who chose to visit Castle was nearly 25%, which was significantly higher
than the figure for Zoo, at only 10%. Over the following 20 years, the percentage of Castle visitors increased
dramatically to reach a peak of about 45% in 1995, followed by a considerable drop to just over 30% in 2010.
By contrast, despite some minor fluctuations around 10 to 15% during the first 20 years, the figure for Zoo
then significantly increased to 20% in the last year.
Looking at the other attractions, Festival was the most attractive place in Scotland in 1980 with 30% of
Scotland tourists choosing this, compared with 20% for Aquarium. Over the next 5 years, the percentage of
travellers paying a visit to Aquarium reached a peak of nearly 35% in 1985 before decreasing back to 20% five
years later. Since then, this figure continued to fall significantly to just under 10% in 2010. Meanwhile, the
proportion of Festival visitors experienced a gradual decrease throughout the period, ending at roughly 25%
at the end of the period.
12

Paragraph 1: Nhóm đường Castle và Zoo (cùng có xu hướng tăng).• 1980: Lượng khách đến thăm Castle (nearly 25%), trong khi Zoo (~10%)
• Từ năm 1980-2000: Lượng khách đên thăm Castle tăng mạnh, đạt đỉnh khoảng 45% năm 1995 trước khi
giảm xuống còn 35% vào năm 2000. Tuy nhiên, lượng khách đến Zoo chỉ dao động quanh 10-15%.
• Những năm còn lại: Trong khi lượng khách đên Castle tiếp tục giảm nhẹ (xuống 33%), lượng khách đến
Zoo tăng (20%).
Từ các ý trên, bạn có Paragraph 1 như sau:
In 1980, the percentage of tourists who chose to visit Castle was nearly 25%, which was significantly higher
than the figure for Zoo, at only 10%. Over the following 20 years, the percentage of Castle visitors increased
dramatically to reach a peak of about 45% in 1995, followed by a considerable drop to just over 30% in 2010.
By contrast, despite some minor fluctuations around 10 to 15% during the first 20 years, the figure for Zoo
then significantly increased to 20% in the last year.
Paragraph 2: Nhóm còn lại Aquarium và Festival (cùng có xu hướng giảm). • 1980: Lượng khách đến thăm Festival là lớn nhất (30%), trong khi Aquarium (~20%)
• Aquarium: Đạt đỉnh khoảng 35% trước khi giảm về số liệu ban đầu >> sau đó tiếp tục giảm mạnh xuống
dưới 10% vào năm cuối
• Festival: Giảm dần trong cả quá trình xuống còn dưới 20% vào năm cuối.
Với các ý này, bạn có Paragraph 2 như sau:
Looking at the other attractions, Festival was the most attractive place in Scotland in 1980 with 30% of
Scotland tourists choosing this, compared with 20% for Aquarium. Over the next 5 years, the percentage of
travellers paying a visit to Aquarium reached a peak of nearly 35% in 1985 before decreasing back to 20% five
years later. Since then, this figure continued to fall significantly to just under 10% in 2010. Meanwhile, the
proportion of Festival visitors experienced a gradual decrease throughout the period, ending at roughly 25%
at the end of the period.
www.jolo.edu.vn III. VOCABULARY FOR DESCRIBING TRENDS
Các động từ và danh từ để mô tả xu hướng và sự thay đổi
T
REND VERBS NOUNS
rise (rose risen) [to/by]
increase [to/by]
go (went gone) up [to/by]
climb [to/by]
grow (grew grown) [to/by]
double
treble/triple
boom
surge
soar
rocket [to/by]


a rise [of]
an increase [of]
a growth [of]
an upward trend

a doubling in + n.
a trebling in + n.

a boom
a surge
fall (fell -fallen) [to/by]
decline [to/by]
decrease [to/by]
dip (dipped) [to/by]
drop (dropped) [to/by]
go (went -gone) down [to/by]

plummet [to/by]
plunge [to/by]
dive [to/by]
deteriorate
slump [to/by]


a fall [of]
a decline [of]
a decrease [of]
a drop [of]
a reduction

a slump

a plunge
a plummet
do (did) not change
remain/stay + stable/steady/static/unchanged [at]
maintain the same level


no change
Position stood at/was


level (levelled) off [at]
plateau (plateaued) [at]
level (levelled) out [at]
stabilise [at]

pea ked [at]

reached


a levelling off [at]
a plateau [at]

reached a high/peak of
reached a low of
Constant
Change
fluctuated [around]

a fluctuation

13

www.jolo.edu.vnTính từ và trạng từ chỉ mức độ thay đổi
Tính từ và trạng từ chỉ tốc độ thay đổi
DEGREE ADJECTIVE ADVERB
Very extensive change
dramat
ic dramatically
huge n/a
enormous enormously
tremendous tremendously

Extensive change substantial
substantially
considerable considerably
significant significantly
remarkable remarkably

Average change noticeable
noticeably marked markedly
moderate moderately
Small change slight
slightly small n/a
minimal minimally
SPEED ADJECTIVE ADVERB
Quick change rapid
rapidly
quick quickly
sharp sharply
swift swiftly
steep steeply
Slow change steady
steadily gradual gradually
slow slowly
Unexpected change sudden
suddenly unexpected unexpectedly
abrupt abruptly
14

www.jolo.edu.vnIV. GRAMMAR FOR DESCRIBING TRENDS
1. Past:
Simple past (to report actions happening after each other)
2. Present:
2.1) If the task represents changes or actions which happen regularly (such as a process or a chart
displaying general average values):
• Simple present (for graphs, charts and tables)
• Simple present and present perfect (for processes and cycles)
2.2) If the trend starts in the past, reaches now and has a break point at the present time: Present perfect for the trend that begins in the past
+
Simple present for reporting its present value
Ví dụ:
2.3) If the trend start in the past, passes now into the future and has a breakpoint sometime in the future Present perfect for the trend that begins in the past
+
Future structures (look at number 3 below) to report the value it will reach in the first future breakpoint
It stood at 20 in 1983 and doubled over the next
10 years to level off at 40, after which it
remained constant until 2003. Since then, there
has been a considerable increase and it now
stands at 50. However, there will probably be a
rapid fall in the last 10 years and it is expected
to reach 30.
In 1985 it stood at 20 and doubled over the next
10 years to level off at 40 and remained
constant until 2005. Since then, it has
experienced a considerable increase and is
expected to reach 50 in 2020 (or: …and
predictions show that it will reach 50 in 2020) .
However, there will be a rapid fall in the last 10
years and it will reach 30.
15

www.jolo.edu.vn3. Future:
“Will” future and other academic structures for predicting the future
Generally, use “will” future for future events. Structures like “should”, “be likely to”, “ seem likely to/that” and
the following can also be used:
Structure set 1:
Structure set 2:
Structure set 3:

Predictions
Expectations
Anticipations
Forecasts
Estimates
Evaluations
Calculations show

reveal
indicate
[that] it will drop dramatically.
It is
predicted
expected
anticipated
forecast
estimated
evaluated
calculated that gold prices will drop dramatically.
Gold prices are predicted

expected
anticipated
forecast
estimated
eva luated
calculated to drop dramatically.
Notice how the verbs in the following paragraphs have been changed from past forms into future forms:
In 1999, the proportion of people using the Internet in the USA was about 20%. The figures for
Canada and Mexico were lower, at about 10% and 5% respectively. In 2005, Internet usage in
both the USA and Canada rose to around 70% of the population, while the figure for Mexico
reached just over 25%.
In 2015, the proportion of people using the Internet in the USA is expected to be about 20%. The
figures for Canada and Mexico are likely to be lower, at about 10% and 5% respectively. In 2025,
it is predicted that Internet usage in both the USA and Canada will rise to around 70% of the
population, while the figure for Mexico should reach just over 25%.
16

www.jolo.edu.vn
Bar Charts
I. NÊN LỰA CHỌN NHỮNG THÔNG TIN NÀO TỪ BAR CHART?
Đề Writing Task 1 yêu cầu viết khoảng 150 từ. Trung bình cứ 10 - 15 từ sẽ tạo thành một câu, vì vậy bài viết
của bạn nên có 10 - 12 câu văn. Tương ứng với số câu đó, bạn có thể lập một dàn ý tổng quát như sau:
• 1 câu mở bài (introduction)
• 1-2 câu mô tả về số liệu lớn nhất
• 1 câu đưa ra sự so sánh
• 1 câu mô tả gộp về 2 số liệu có sự tương đồng
• 1 câu mô tả một số liệu hoặc thông tin có tính đặc biệt, ngoại lệ
• 1 câu nhận xét một thông tin, số liệu nào đó ở mức cao hơn
• 1 câu mô tả số liệu theo xu hướng thông thường của số liệu đó
• 2 câu tổng kết (summary)
Bạn không nhất thiết phải viết theo đúng trình tự trên mà có thể thay đổi sao cho phù hợp để bài viết được
logic và hợp lý nhất.
II. ÁP DỤNG ĐỐI VỚI ĐỀ BÀI CỤ THỂ
Khi đã có cấu trúc về những gì bạn cần viết, đây là lúc kỹ năng Chọn lọc Thông tin của bạn phát huy tác
dụng. Bar Chart cung cấp rất nhiều thông số, vì vậy bạn cần phải tập trung vào những thông tin phù hợp với
bài viết của mình nhất.
Hãy tham khảo đề Task 1 dưới đây:
BÀI MẪU - SAMPLE ESSAY:
The bar chart shows the caloric intake of UK males in three distinct age groups of 0-24, 25-49, and over 50
years old.
Dairy for the 0-24 age group was the highest source of calories, whilst the other categories each represented
about 20% each. In the next age group dairy fell to around a quarter, and meat became the main source of
calories, reaching half of the total intake.
Pulses and vegetables reached 10% and 15% respectively. Pulses in the final age group increased six fold to
over 60%, whereas calories obtained from vegetables was 10%, half that of meat (20%), and even slightly less
than dairy (15%).
17

www.jolo.edu.vnThe 50+ group shows the most marked preference out of all the groups. It also confirms the gradual decline
in vegetable consumption as males become older.
Overall it is clear that each age group has a clear favourite which varies depending on age. However
vegetables are consistently amongst the least popular, regardless of age.
Hãy thử đối chiếu bài mẫu trên với cấu trúc được cho sẵn ở phần trước nhé:
• 1 câu mở bài (introduction):
The bar chart shows the caloric intake of UK males in three distinct age groups of 0-24, 25-49, and over 50
years old.
Tên của biểu đồ đã được paragraph trong Câu mở bài:
- Calorie Source > Caloric Intake
- Different Life Periods > Distinct Age Group
• 1-2 câu mô tả về số liệu lớn nhất + 1 câu đưa ra sự so sánh:
Dairy for the 0-24 age group was the highest source of calories, whilst the other categories each represented
about 20% each. In the next age group dairy fell to around a quarter, and meat became the main source of
calories, reaching half of the total intake.
Câu đầu tiên sử dụng thông tin so sánh nhất là “Lượng calo hấp thụ từ Dairy của nhóm tuổi 0 - 24”, sau đó
so sánh với các nguồn calo khác trong cùng độ tuổi. Câu tiếp theo cũng mô tả tương tự với nhóm tuổi 25 -
49, trong đó Meat là nguồn calo chính.
• 1 câu mô tả gộp về 2 số liệu có sự tương đồng:
Pulses and vegetables reached 10% and 15% respectively.
• 1 câu mô tả một số liệu hoặc thông tin có tính đặc biệt, ngoại lệ:
Pulses in the final age group increased sixfold to over 60%, whereas calories obtained from vegetables was
10%, half that of meat (20%), and even slightly less than dairy (15%).
• 1 câu nhận xét một thông tin, số liệu nào đó ở mức cao hơn:
The 50+ group shows the most marked preference out of all the groups.
Thay vì chỉ diễn tả các số liệu, câu này đưa ra nhận xét sâu hơn về sự thay đổi có tính bất thường của Lượng
calo hấp thụ từ Pulses ở nhóm 50+.
• 1 câu mô tả số liệu theo xu hướng thông thường của số liệu đó
It also confirms the gradual decline in vegetable consumption as males become older.
• 2 câu tổng kết (summary):
Overall it is clear that each age group has a clear favourite which varies depending on age. However vegeta-
bles are consistently amongst the least popular, regardless of age.
Để viết Câu kết (Conclusion) cho bài Bar Chart, hãy đưa ra một kết quả, nhận định cụ thể mà bạn có thể rút
ra được từ các số liệu. Điều này giúp bạn ghi điểm tốt hơn bởi nó cho thấy bạn có khả năng đọc - hiểu biểu
đồ và suy luận dựa trên những thông tin cho sẵn.
18

www.jolo.edu.vnIII. CÁC LƯU Ý KHÁC KHI LÀM BÀI BAR CHART.
1. Sau khi đã hoàn thành dàn ý Task 1 với đầy đủ những thông tin mà bạn muốn đưa vào bài viết, hãy soát
lại một lần và tìm cách thay thế một số từ đơn giản bằng những từ học thuật hơn. Điều này sẽ giúp tăng
điểm Lexical Resource của bạn.
2. Sau khi hoàn thành, hãy kiểm tra bài viết và chú ý các lỗi:
- Chia thì Động từ
- Chia từ số ít/ số nhiều
- Chính tả của các từ khó
3. Hãy thử nghiệm dàn ý trên với một số bài Bar Chart khác và nhờ người có chuyên môn về IELTS Writing
chữa bài giúp bạn.
4. Ôn tập kỹ phần kiến thức về Comparative và Superlative. Đây là những cấu trúc quan trọng giúp bạn miêu
tả biểu đồ hiệu quả.
IV. CÁC CẤU TRÚC NGỮ PHÁP VÀ TỪ VỰNG THỂ HIỆN SỰ SO SÁNH
1. Introducing Differences
2. Comparative Structures
Generally, there is
a significant difference between a and b.
a wide disparity in + n.
1 In contrast (to B),
In comparison (with B) , A is l arger/ smaller by a narrow margin.
by x.
2 A
is [just ]+[under/ over ]
[approximately] x larger/ smaller than B.
3 A
is [ u nder/ over] twice
two/three times as large/great/high as B.
4
A
produces/consumes /… more/ less +uncountable n.
more/fewer +countable n. t
han B.
5 A
is consi derably /substantially
marginally /slightly greater/ higher/smaller than B.
6 A is
[almost/ roughly / … ] As large/high as B.
19

www.jolo.edu.vn2. Superlative Structures
1 A
is the [second/third ] largest/smalles t/most productive /… + uncountable n.
2 A
has the [second/third ] greatest/widest/most significant /… productive + n.
3 A uses

produces
consumes the largest/highest/smallest/lowest
propo rtion of + uncountable n.
amount of + uncountable n.
number of + countable n.
quantity of + countable n.
20

www.jolo.edu.vn
Pie Charts
Bước 1: Chuẩn bị.- Tìm phần lớn nhất và nhỏ nhất trong Pie Chart, chúng thể hiện điều gì, chiếm bao nhiêu % ?
- Phân tích nhanh: ghi lại thời gian, đơn vị đo lường,…
- Writing task 1 là một dạng bài tóm tắt dữ liệu, vì vậy bạn chỉ nên nhìn bức tranh tổng thể, đừng quá đào
sâu vào chi tiết.
- Sau khi tìm được các thông tin chính (main features) hoặc xu hướng chung (general trends), bạn chuyển
sang bước 2.
Bước 2: Chia nhóm các dữ liệu bạn tìm được.
Khi phân dữ liệu thành 2 nhóm chính, bạn cần lưu ý những điều này: - Major trends ( xu hướng chính của biểu đồ)
- Major groups (nhóm chính của biểu đồ)
- Exceptions (trường hợp ngoại lệ, các con số nổi bật, khác biệt,…)
- Group information (nhóm các thông tin)
- Other similarities (các điểm tương đồng)
Bước 3: Lập dàn ý cho bài viết theo 4 phần sau,
Paragraph 1: Viết một câu paraphrase lại đề bài, mô tả sơ bộ biểu đồ thể hiện điều gì.
Ví dụ: Pie Chart titl là Holiday destinations chosen by Welsh people 1955-2005.
> Your first sentence: The pie chart shows the vacation preferences of Welsh people over a fifty year period
starting in 1955 and finishing in 2005.
Paragraph 2: • Câu 1 - Overview về đặc điểm chính (main feature) thứ nhất của biểu đồ
• Câu 2 - Overview về đặc điểm chính (main feature) thứ hai của biểu đồ
Paragraph 3: 2 - 3 câu mô tả chi tiết đặc điểm chính thứ nhất
Paragraph 4: 2 - 3 câu mô tả chi tiết đặc điểm chính thứ hai
Bí quyết xử lý thật tốt bất kỳ bài Pie Chart nào bạn gặp phải trong Task 1 • Nếu bạn không thể so sánh thông tin giữa các biểu đồ tròn với nhau, đừng hoảng hốt. Trong trường hợp
này, bạn chỉ cần viết mô tả sơ bộ về mỗi biểu đồ.
• Không đưa ra ý kiến cá nhân trong bất kì trường hợp nào. (Nếu biểu đồ thể hiện giá cả tăng và bạn biết
nguyên nhân là do chiến tranh ở vùng Trung Đông cũng đừng viết vào bài nhé!)
• Luôn lưu ý thời gian, thời điểm mà Pie Chart thể hiện để chọn tense (thì động từ) phù hợp để viết bài (thì
quá khứ - hiện tại hoặc tương lai)
• Tập trung lựa chọn những data phù hợp để viết vào bài.
21

Tuyển tập từ vựng hay giúp mô tả Pie Chart trong IELTS:
1. Một số cách hay để mô tả phần có tỉ trọng lớn nhất trong biểu đồ tròn:• It is clear that ____represents the largest portion of _____, whereas _____ is undoubtedly the smallest.
• Sales of _____ stood at __% in 1925, which is the majority of_____.
• (If the percentage is around 60%) – Nearly a third…
• (If the percentage is around 52%) – Over a half of all respondents…
2. Một số cách hay để mô tả phần có tỉ trọng nhỏ nhất trong biểu đồ tròn: • A small fraction…
• Exactly 30% of students…
• (If the percentage is around 25%) Roughly a quarter of respondents
• …whereas sales for _____ were just 10%.
• In 1955 approximately three quarters were ____, whereas in 1960 this had fallen to just under a fifth.
3. Cách viết “chuẩn" để mô tả số liệu trong bài Writing Task 1:
Bài viết dạng Pie Chart mẫu Band 9 The charts below give information on the ages of the populations of Yemen and Italy in 2000 and
projections for 2050.
Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons
where relevant.
www.jolo.edu.vn Written form
a half
a third
two thirds
three quarters
a quarter
Percentage
50%
33%
66%
75%
25%Fraction
1/2
1/3
2/3
3/4
1/4 22

www.jolo.edu.vnPhân tích đề bài: Trước khi viết, bạn cần tự trả lời các câu hỏi sau đây:
• Đây là loại biểu đồ gì? Đối với loại biểu đồ Pie Chart, ta cần sử dụng ngôn ngữ chỉ tỉ trọng, tỉ lệ (proportion).
• Đề bài nói gì về Pie Chart? Bạn cần đọc tiêu đề 2 lần để hiểu rõ thông tin.
• Đơn vị đo trong biểu đồ là gì? Trong ví dụ trên, đơn vị đo là độ tuổi và % (percentage)
• Nhóm nào được so sánh với nhau ? Trong biểu đồ này, Yemen được so sánh với Italy, nhóm tuổi 0 - 14,
15 - 59 và 60+ được so sánh với nhau.
• Thời gian mà biểu đồ nhắc đến? Có 2 mốc thời gian là 2000 và 2050, vì vậy chúng ta sử dụng thì quá
khứ và tương lai.
• Điều gì rõ ràng nhất từ 2 biểu đồ ? Italy có dân số già hơn Yemen ở năm 2000 và dân số của cả 2 nước
được dự đoán là sẽ già hơn nhiều vào năm 2050.
• Điều gì là quan trọng và cụ thể nhất ? Yemen có proportion dân số lớn 60 tuổi rất nhỏ.
• Đây là biểu đồ thống kê, hay tăng trưởng? Biểu đồ trên là sự kết hợp giữa thống kê (dân số với từng độ
tuổi trên tổng dân số) và tăng trưởng (sự thay đổi từ 2000 đến 2050).
Sau khi xác định đặc điểm của biểu đồ, bạn bắt đầu viết bài theo cấu trúc bài ở bước 3.
Bài mẫu:
The pie charts compare the proportions of Italian and Yemeni citizens in three age groups in 2000 and
projections for 2050.
It is clear that Yemen had the younger population in the year 2000, and the same is predicted for the year
2050. The populations of both countries are predicted to get older over the 50 year period.
In 2000 just over half the Yemeni population were under 14, compared to just over 14% of Italians in the same
age group. Only a very small percentage of people in Yemen were over 60 at 3.6%, in contrast to nearly a
quarter of the Italian population. The largest group for Italy was the 15-59-year-olds with just over 60% while
Yemen had 46.3% of its population in this category.
Yemen’s average age is set to increase with the proportion of over 60s increasing by just over 2% and the
middle group rising by 11%, leaving the youngest group with a decrease of nearly 13%. It is envisaged that by
2050 the number of people in Italy over 60 will jump to 42.3%, the percentage of those in the youngest
bracket will drop to 11.5% and the share in the middle category will decrease to 46.2%.
Các ưu điểm của bài viết trên: • Bài viết thể hiện được các đặc điểm chính của biểu đồ, giải quyết yêu cầu đề bài và miêu tả đủ dữ liệu
để người đọc nắm được thông tin
• Sự so sánh giữa các quốc gia được mô tả rõ ràng, dễ hiểu
• Overview gãy gọn, đầy đủ thông tin chung về cả 2 quốc gia, cả 3 nhóm tuổi trong 2 giai đoạn
• Cấu trúc bài viết chặt chẽ, các từ nối (linking phrases) như “in contrast to", “respectively", “it is
envisaged" được sử dụng chính xác
• Vốn từ đa dạng, sử dụng từ vựng hợp lý, ví dụ như “yemeni", “bracket", “category", proportion"
• Các dữ liệu được mô tả bằng nhiều cụm từ phong phú, chính xác như “over half", “just over", jump to",
“drop out"...
• Cấu trúc câu đa dạng, xen kẽ giữa các thì quá khứ, hiện tại và tương lai
23

www.jolo.edu.vn
Tables
I. LƯU Ý QUAN TRỌNG KHI BẮT ĐẦU LÀM BÀI DẠNG TABLES
Đầu tiên, bạn cần sử dụng ngôn ngữ so sánh trong phần này. Điều quan trọng nhất là bạn chỉ chọn lọc
những số liệu quan trọng nhất để mô tả. Hơn nữa, kỹ năng nhóm các data lại với nhau cũng rất quan trọng.
Dưới đây là ví dụ về một Table. Trước khi làm bài, bạn cần trả lời những câu hỏi sau:- Bạn sẽ paraphrase phần Introduction như thế nào ?
- Bạn sẽ viết gì trong Overview ?
- Bạn sử dụng thì động từ gì để miêu tả số liệu ?
- Bạn sử dụng ngôn ngữ mô tả sự thay đổi (change) hay so sánh (comparison) hay cả hai ?
- Có thể nhóm các dữ liệu với nhau được không ?
II. PHÂN TÍCH ĐỀ BÀI MẪU
Dưới đây là một bài dạng Tables tiêu biểu trong Writing Task 1. Bạn dự định sẽ xử lý đề bài này như thế nào?
Hãy suy nghĩ và cùng JOLO đi tìm câu trả lời chuẩn nhất nhé.
The table shows data about underground railway system in six major cities with date opened,
kilometres of route and passenger number per year in millions.
Summarise the information by selecting and reporting the main features, making comparisons
where relevant.
Bây giờ hãy bắt đầu viết Introduction và Overview nào!
1. Paraphrase phần Intro:
Trong IELTS bạn luôn cần đến kỹ năng paraphrase. Paraphrase là viết lại một câu có sẵn, sử dụng những
từ ngữ khác đi nhưng ý nghĩa không thay đổi so với câu gốc. Sử dụng từ đồng nghĩa và thay đổi cấu trúc
câu là 2 cách hiệu quả để paraphrase.
Vậy với đề bài trên, bạn sẽ paraphrase như thế nào?

24

www.jolo.edu.vnĐề bài :
The table shows data about underground railway system in six major cities with date opened, kilometres of
route and passenger number per year in millions.
Paraphrase:
“The table illustrates data regarding underground railways from six large cities in various parts of the world.
The information shows when these railways were opened, kilometres of route and yearly passenger numbers
in millions.”
2. Viết Overview:
“Overall, London and Paris have the oldest underground train system in the world, compared to Los Angeles
which started service at the turn of the 21st century. Passenger numbers for Tokyo are the highest, in
contrast to Kyoto, which has the lowest number of yearly passengers and the shortest kilometres of route”
Overview là một phần quan trọng trong Writing Task 1. Ở đây, bạn chỉ cần viết đặc điểm chính (main
features) hay xu hướng chung của bảng (general trends) chứ không cần viết cụ thể về phần trăm
(percentage), hay những con số chi tiết. Đặc biệt, bạn không cần viết phần kết luận (conclusion) cho
Writing Task 1.
Dựa vào bảng, ta chọn lọc được 5 số liệu nổi bật. Cột 1 cho biết
London (1863) và Paris (1900) là hai thành
phố có underground train service lâu năm nhất; Tokyo có lượng hành khách lớn nhất (1928 in millions);
Kyoto có lượng hành khách nhỏ nhất (45 in millions) và tuyến đường ngắn nhất (11 kilometers of route).
Những con số ở đây phản ánh đặc điểm tổng quát của bảng. Ngôn ngữ được sử dụng là ngôn ngữ so sánh
( “the oldest”, “in contrast to”, “the lowest”, “the shortest”,…)
Tóm lại, có hai keywords bạn cần phải nhớ khi bắt đầu viết Writing Task 1 là “paraphrase” dành cho
Introduction và “main features” dành cho Overview.
Model Answer cho đề bài nay:
The table illustrates data regarding underground railways from six large cities in various parts of the world,
showing year opened, kilometres of route and yearly passenger numbers in millions.
Overall, London and Paris have the oldest underground train system in the world, compared to Los Angeles,
which is relatively new. Passengers for Tokyo are the highest, in contrast to Kyoto, which has the lowest
number of yearly passengers and the shortest route.
The London underground, which opened in 1863, is the oldest network. It is also the most extensive with 394
kilometres of route. The railway system in Paris, which was opened in 1900, is approximately half the size
and serves more passengers. The underground in Tokyo is the busiest of the three with 1928 million
passengers yearly and 155 kilometres of route.
Regarding the three other systems, Washington DC has the longest route of the three, in contrast, Kyoto has
only 11 kilometres of route and the lowest passenger numbers of all the cities with 45 million passengers
yearly. Following this, Los Angeles, which opened in 2001, has 28 kilometres of track and serves 50 million
passengers per year.
25

www.jolo.edu.vn3. Phân tích Tables - Dạng thay đổi theo thời gian (Change Over Time):
Dạng Table này có rất nhiều số liệu xuất hiện nên rất khó để bạn xác định được general trends ( xu hướng
tổng quát) khi mới nhìn vào. Vì vậy, bạn cần phải chú thích trên bảng về những thay đổi đáng chú ý nhất, ví
dụ như là về Doanh số hoặc Vị trí thứ hạng.
Ví dụ với bảng dưới đây:
Trước tiên, bạn hãy bắt đầu bằng việc ghi chú các số liệu về Doanh thu (Sales).
• Ở UK, doanh thu Coffee tăng đáng kể, hơn gấp 10 lần từ năm 1999 đến năm 2004. Đây là một điểm đáng
chú ý, bạn vẽ một mũi tên lớn và ghi x10 thể hiện sự tăng trưởng vượt bậc.
• Tương tự, Sweden cũng có số sales tăng, nhưng không đáng kể, bạn vẽ một mũi tên nhỏ để minh họa
điều đó.
• Bạn làm tương tự với các số liệu còn lại, chú thích mũi tên lớn biểu tượng cho sự thay đổi lớn, mũi tên
nhỏ cho sự thay đổi nhỏ. 26

www.jolo.edu.vnTiếp theo, bạn đánh dấu những thay đổi về Vị trí thứ hạng (Positions).
• Năm 1999, UK đứng thứ 3 trong kinh doanh coffee nhưng đến năm 2004, UK đã đứng vị trí thứ nhất. Vì
vậy bạn cần ghi chú “3rd -> 1st” và vẽ mũi tên theo hướng của sự thay đổi.
• Làm tương tự với các data còn lại, bạn sẽ có cái nhìn tổng quát sự thay đổi vị trí của các quốc gia trong
việc kinh doanh Coffee và Banana.
4. Nhóm dữ liệu, chọn lọc và so sánh xu hướng
Bây giờ bạn đã có cái nhìn đầy đủ về những thay đổi/xu hướng qua thời gian. Việc tiếp theo là xác định các
đặc điểm và nhận diện xu hướng quan trọng nhất.
Nhìn vào bảng, bạn có thể thấy doanh thu từ Coffee của cả 5 nước đều tăng, trong khi đó doanh thu từ
Banana có xu hướng giảm ở 2 nước.
Tương tự, vị trí dẫn đầu trong kinh doanh Coffee chuyển từ Switzerland sang UK. UK từ vị trí thứ 3 vươn lên
dẫn đầu với sự tăng trưởng gấp 10 lần trong doanh thu. Trái lại, Switzerland vẫn duy trì vị trí dẫn đầu trong
kinh doanh Banana với sự tăng trưởng về doanh thu gấp 3 lần.
Để đạt được band 7+ trong Writing Task 1, bạn cần sử dụng ngôn ngữ so sánh (Comparison) nếu có thể.
Dạng bài trên là sự kết hợp của cả 2 ngôn ngữ Change over time và Comparison.
Bây giờ, bạn có thể phát hiện ra rằng vào năm 2004, UK đạt được doanh thu từ Coffee gấp khoảng 4 lần
doanh thu của Switzerland. Ngược lại, doanh thu từ Banana của Switzerland gấp 8 lần doanh thu đó của
UK vào năm 2004.
Bây giờ đến lượt bạn viết ra những trends khác mà bạn nhìn thấy nhé!
27

www.jolo.edu.vnIII. CÁC TIPS HỮU ÍCH VÀ 19 MẪU CÂU CHO DẠNG BÀI TABLES GIÚP BẠN ĐẠT ĐIỂM CAO
Tips khi làm bài dạng Tables
Khi đi thi:
- Đừng viết ý kiến cá nhân của bạn cũng như những thông tin mà đề bài không yêu cầu.
- Đừng viết những con số một cách không chọn lọc vào bài viết của bạn.
- Bạn cần xác định cấu trúc bài viết trước khi viết.
Khi luyện tập - Sử dụng Practice Tests càng nhiều càng tốt.
- Tham khảo các bài viết mẫu.
- Canh giờ làm bài như là bạn đang thi thật.
- Cố gắng trả lời những câu hỏi mà không sử dụng từ điển.
Các cấu trúc từ vựng - mẫu câu đáng lưu ý

Thay vì viết “ It can be seen that…” hoặc “ It is clear that…” một cách thông thường, bạn có thể sử dụng những
cấu trúc dưới đây: • An inspection of the data in the first table clearly shows:
• It is apparent from this table that considerable …
• In the third column there is a distinct trend of …
• What stands out in the table is …
• Closer inspection of the table shows …
• As the table shows, there is a significant decrease …
• There is a significant difference between column A and column B, most notably…
• An inspection of the data in the table reveals that…
• What stands out in this table …
• …is the general pattern of
• .…is the difference between
• .…is the wide disparity between
• .…is the rapid increase of
• .…is the growth of
• .…is the high rate of
Những cấu trúc câu thể hiện sự so sánh: • The figure for 1999 is almost three times that of 2010.
• The figure for 2011 is exactly four times that of 2010.
• It is clear that the figures between 2001 and 2010 are broadly in the same range.
Những cấu trúc câu thể hiện sự tương đồng: • The figures between 1999 and 2000 are very similar to those of the prior year.
• The figures in column A and B are almost identical.
28

www.jolo.edu.vn
Maps
I. CÁC LOẠI ĐỀ DẠNG MAPS TRONG WRITING TASK 1
Dạng đề Maps thường sẽ có 3 loại câu hỏi chính:
• Mô tả 1 bản đồ ở hiện tại.
Loại này thường rất hiếm khi ra, vì nó chỉ đòi hỏi bạn sử dụng thì hiện tại đơn giản và không có sự so sánh
nào cả.
• Mô tả 2 bản đồ - 1 trong hiện tại và 1 trong tương lai.
Loại này thỉnh thoảng xuất hiện, yêu cầu bạn sử dụng thì hiện tại và tương lai. Dạng Maps này thường mô
tả sự phát triển trong tương lai của một thị trấn/thành phố. Nó cũng đòi hỏi từ vựng giống 2 loại kia.
• Mô tả 1 bản đồ - 1 trong quá khứ và 1 ở hiện tại.
Loại này là phổ biến nhất và bài hướng dẫn này sẽ tập trung chính vào dạng thứ 3.
Thông thường đề bài sẽ cho 2 bản đồ và yêu cầu bạn chọn, miêu tả những đặc điểm nổi bật sau đó so sánh
nếu cần thiết. Bạn phải sử dụng cả thì hiện tại và quá khứ để mô tả bản đồ và sự phát triển của địa điểm đó.
Ngoài ra, vì đây là một quá trình nhân tạo nên chúng ta sẽ sử dụng các mẫu câu bị động.
II. CẤU TRÚC BÀI VIẾT DẠNG MAPS
Để miêu tả 2 bản đồ, bạn nên chia bài viết của mình thành 4 đoạn văn (paragraph):
Đoạn 1 – Paraphrase sentences
Paraphrase lại câu hỏi đề bài bằng các từ đồng nghĩa
Đoạn 2 - Overview
Bạn nên có khoảng 2 câu general statement mô tả chung về 2 bản đồ và những sự khác biệt đáng chú ý
nhất giữa chúng. Bạn có thể xác định những thay đổi chung bằng cách trả lời các câu hỏi sau: Bản đồ thể
hiện lượng cư dân ít hơn hay tăng lên? Diện tích khu vực nông thôn và lượng cây xanh có giảm đi không?
Những thay đổi này là rất lớn hay không đáng kể? Có cải tiến gì lớn trong cơ sở hạ tầng không? Những tòa
nhà và khu vui chơi giải trí (leisure facilities) đã thay đổi như thế nào?
29

www.jolo.edu.vnĐoạn 3: Main paragraph 1
3-4 câu về những thay đổi cụ thể đã xảy ra.
Đoạn 4: Main paragraph 2
Thêm 3-4 câu về những thay đổi cụ thể đã xảy ra.
Bạn có thể nhóm thông tin trong đoạn 3 và 4 với nhau theo thời gian hoặc địa điểm để tiện so sánh, tùy
thuộc vào đề bài.
III. CÁCH MÔ TẢ NHỮNG THAY ĐỔI CỤ THỂ
Khả năng mô tả sự thay đổi là rất quan trọng trong dạng bài Maps. Các đối tượng và đặc điểm của chúng
thường sẽ được đề bài cho sẵn. Những gì bạn cần làm là làm thế nào để diễn tả sự thay đổi từ quá khứ cho
đến hiện tại.
Dưới đây những từ vựng chúng ta có thể sử dụng để diễn tả sự thay đổi của các đối tượng và đặc điểm của chúng:
Buildings: demolished, knocked-down, flattened, replaced, renovated, built, constructed, reconstructed,
developed, extended, expanded, relocated, converted and modernized.
Ví dụ:
• The government demolished the industrial estate and developed a sports ground.
• They removed the shops and replaced it with a skyscraper.
• A port was constructed at the edge of the river.
• The factory in the city centre was demolished and relocated to the north of the city.
• The old warehouses were replaced with new hotels.
• The factory was converted into apartments.
Trees and Forests: cleared, cut-down, chopped-down, removed, planted.
Ví dụ: • The forest was cut-down and replaced with a shopping centre.
• The trees were cleared to make way for houses.
• Roads, bridges and railways lines- constructed, built, extended, expanded and removed.
• The main road was extended and a new bridge built over the river.
Leisure facilities: opened, set up, developed.
Ví dụ: • A skate park was set up next to the swimming pool.
• A park was developed beside the forest.
IV. CÁCH MÔ TẢ NHỮNG THAY ĐỔI CHUNG
Trong đoạn overview bạn cần viết về những thay đổi chung, tổng quát và dễ nhận thấy nhất. Dưới đây là
một số gợi ý về câu general statement chúng ta có thể sử dụng để mô tả sự thay đổi: • Over the period, the area witnessed dramatic changes.
• From 1995 to 2005, the city centre saw spectacular developments.
• The village changed considerably over the time period.
• During the 10-year period, the industrial area was totally transformed.
• Over the past 20 years, the residential area was totally reconstructed.
30

www.jolo.edu.vn• Over the time period, the old docks were totally redeveloped.
• Between 1995 and 2005, the old houses were rebuilt.
• The central business district was completely modernised during the time period.
Cách viết Overview đơn giản nhất Chọn 2-3 sự khác biệt đáng chú ý nhất trên bản đồ và viết một câu gener-
al statement về mỗi sự khác biệt này. Các câu đó sẽ là Overview cho bài viết của bạn.
Những thay đổi cụ thể hơn sẽ được trình bày trong các phần thân bài phía sau (main paragraph).
V. MÔ TẢ ĐỊA ĐIỂM (LOCATION)
Với dạng bài Maps, bạn sẽ phải mô tả vị trí của các đối tượng trên bản đồ và vị trí của các thay đổi đã diễn
ra. Một số từ vựng thông dụng, dễ dùng là “to the left” và “to the right”, nhưng để đạt band điểm cao thì bạn
nên học cách mô tả bằng “south”, “north”, “west” và “east”.
Ví dụ: • The forest to the south of the river was cut down.
• A golf course was constructed to the north of the airport.
• The houses in the south-west of the town were demolished.
• The green fields to the north-west of the city were redeveloped as a park.
• The airport in the centre of the city was relocated to the north-east of the river.
• The school to the south-east was knocked down and a new one built to the east of the forest.
Bên cạnh đó, bạn nên sử dụng các giới từ chỉ địa điểm, ví dụ: at/in/on/by/beside/to/off/from, để mô tả vị
trí các vật trên bản đồ.
Ví dụ: • Dramatic changes took place in the city centre.
• To the south of the town, there is a golf course surrounded by trees.
• A new school was built next to the swimming pool.
• The old road running from north to south was replaced by a new motorway.
• A marina was built on the banks of the river
31

www.jolo.edu.vnBÀI VIẾT MẪU
Both maps display an island, before and after it was developed for tourism.
The island is approximately 250 metres long, has palm trees dotted around it, is surrounded by ocean and
has a beach to the west. Over the period, the island was completely transformed with the addition of a hotel
and a pier; however, the eastern part of the island appears to have been left undeveloped.
The most noticeable additions are the hotel rooms. 6 buildings, surrounding some trees, have been built in
the west of the island and 9 buildings have been constructed in the centre of the island. Between the two
accommodation areas, a reception building and a restaurant have been developed.
A pier has also been built on the south coast of the island, allowing yachts access to the resort. Apart from
the trees, the beach remains the only natural feature to remain relatively untouched; however, it does appear
that it is now used for swimming.
32

www.jolo.edu.vnVI. USEFUL VOCABULARY FOR DESCRIBING POSITIONS
1. Describing Positions:
at the top /bottom
on the right/left side
in the right/left hand corner
in the middle
Along
Across [from]
Opposite
Close to
Adjacent to
Next to
Beside
10 miles from
10 miles to the right of
10 miles north of
… is situated/situated/positioned + around/above/below/inside/next to …
… is situated/situated/positioned + to the right of/to the north of
… is covered with …
… is connected to … via/through/by means of …
2. Describing Maps:
Residential area: an area that has lots of houses and some schools.
Industrial area: an area that has lots of factories
Commercial area: an area that has lots of stores
Hospital: a health facility where patients receive treatment
Zoo: a place where people can go and see many kinds of animals
Post office: a place where you can send mail (letters and packages)
Fire station: a station housing fire apparatus and firemen
Airport: an airfield equipped with control tower and hangers as well as accommodations for passengers and cargo
Park: a recreational area where people can play football and have picnics
Skyscraper: very tall buildings
Warehouse: a building where things are kept until they are sold.
Parking lot: an area where people can park cars
Museum: a place that displays things of scientific or historical or artistic value
Supermarket: a large store that sells mostly food but sometimes other items such as clothes and furniture.
Factory: an industrial plant, a production facility,
Woodland: an area with lots of trees
River: a large natural stream of water (larger than a creek)
Street: the place where cars drive
Intersection: the point where several streets meet.
Remove: remove something concrete, as by lifting, pushing, taking off, etc.
Develop: to make
Change: modify
Construct: to build
Demolish: to destroy a building or other structure completely
Replace: to take the place of or substitute for somebody or something
Expand: to become or make something become larger
Recreation: an activity that is exciting, stimulating or relaxing. For example, bike riding and playing football
are recreational activities.
Proximity: closeness
33

www.jolo.edu.vn
Process/Diagrams
I. 2 DẠNG PROCESS THƯỜNG GẶP
Trong đề IELTS Writing Task 1, bạn có thể sẽ gặp phải dạng Natural Cycle (Quá trình Tự nhiên) hoặc
Man-made Process (Quá trình Nhân tạo).
Đối với Natural Cycle, có thể bạn sẽ được yêu cầu mô tả chu trình sinh trưởng của một loài sinh vật nào đó
như ếch, bướm, hoặc quá trình hình thành mưa. Trong khi đó, với Man-made Process, đề bài có thể đề cập
đến quá trình tạo ra một sản phẩm nào đó như cafe, trà, v.v.
Tuy nhiên, mọi phương pháp và nguyên tắc làm bài được áp dụng tương tự đối với cả hai dạng.
Hãy tham khảo ví dụ về quá trình sản xuất ra loại gạch sử dụng trong công nghiệp xây dựng.
The diagram illustrates the process that is used to manufacture bricks for use in the construction
industry.
Summarise the information by selecting and reporting the main features and make comparisons
where relevant.
Write at least 150 words
Trước tiên, bạn cần xác định quá trình có bao nhiêu bước và các bước tuân theo trình tự thời gian ra sao.
Với ví dụ trên, quá trình bắt đầu bằng việc lấy đất sét và kết thúc ở công đoạn vận chuyển sản phẩm gạch
đã hoàn thành.
Tuy nhiên không phải Process nào cũng rõ ràng như ví dụ này, và bạn sẽ cần đọc kỹ đề bài để xác định điểm
đầu - cuối của quá trình, cũng như quan sát xem có xảy ra trường hợp 2 hoạt động diễn ra cùng lúc hay
không?
Dưới đây là một số câu hỏi giúp bạn hiểu hơn về một Process. Chỉ cần trả lời đầy đủ các câu hỏi này là bạn
đã nhặt ra được khá nhiều dữ liệu quan trọng để đưa vào bài viết.
34

www.jolo.edu.vn• Đâu là bước đầu và bước cuối của quá trình?

Process này thuộc dạng Circular (Quá trình Tuần hoàn, có điểm bắt đầu và kết thúc trùng nhau) hay
Linear (Quá trình tuyến tính, có điểm đầu và điểm cuối riêng biệt)?
• Có bao nhiêu bước trong quá trình?
• Quá trình đó là tự nhiên hay nhân tạo?
• Có gì được thêm vào trong quá trình hay không?
• Chức năng của mỗi bước/giai đoạn là gì?
• Có quan hệ nào giữa các bước/giai đoạn hay không?
• Kết thúc quá trình, cái gì được tạo ra?
II. HƯỚNG DẪN CÁCH VIẾT INTRODUCTION:
Với Introduction, bạn chỉ cần paraphrase lại câu hỏi đề bài bằng cách sử dụng các từ đồng nghĩa với những
từ đề bài cho sẵn. Ví dụ: man - male - person có là nhóm từ gần nghĩa.
Ví dụ:
The diagram illustrates the process that is used to manufacture bricks for use in the construction industry.
> The diagram explains the way bricks are made for the building industry.
> The diagram explains the way in which bricks are made for the building industry.
> The diagram shows the processes used to make bricks for use in the building industry.
Lưu ý: Hãy cố gắng paraphrase theo cách riêng của bạn (ngoại trừ một số những từ đặc biệt, không có từ
đồng/gần nghĩa thay thế). Nếu bạn copy y nguyên đề bài xuống Introduction, phần đó sẽ không được tính vào
Word Count (số chữ) của bài viết, và thậm chí bạn sẽ bị trừ điểm nặng nề cho tiêu chí Task Achievement.
III. HƯỚNG DẪN VIẾT OVERVIEW
Để đạt được band 6+ cho tiêu chí Task Response, bạn cần phải viết được một phần Overview ăn điểm. Phần
này phải nêu lên được những đặc điểm cơ bản, tổng quát nhất của Process.
Khác với biểu đồ hay bảng biểu, dạng Process thường không thể hiện sự biến động hoặc xu hướng thay đổi.
Vì vậy, bạn có thể đề cập số bước/giai đoạn trong quá trình và cách mà Process bắt đầu - kết thúc.
Ví dụ: Overall, there are eight stages in the process, beginning with the removal of clay from the ground and
finishing in the delivery of the final product.
IV. HƯỚNG DẪN VIẾT ĐOẠN BODY MÔ TẢ CHI TIẾT QUÁ TRÌNH
Sau khi đã có một phần Introduction và Overview hoàn chỉnh, bước tiếp theo bạn cần làm là diễn tả chi tiết
quá trình đó diễn ra như thế nào. Bạn có thể:
• Đề cập đến những hoạt động xảy ra trong mỗi bước/giai đoạn.
• Sản phẩm được tạo ra sau mỗi bước/giai đoạn?
• Có nguyên liệu/chất liệu gì được thêm vào không?
• Có mối quan hệ nào giữa các bước/giai đoạn không?
Ngoài ra, khi bắt tay vào viết Body Paragraph, bạn cũng nên quan tâm tới việc nên sử dụng ngôn ngữ ra sao
để phản ánh quá trình một cách chính xác nhất. 3 điều cần lưu ý bao gồm:
1. Các liên từ chỉ thời gian:
Nếu Process là một chuỗi các sự kiện nối tiếp nhau thì bạn nên sử dụng các liên từ thời gian để tăng tính
mạch lạc, logic cho bài viết.
35

www.jolo.edu.vnVí dụ:
To begin, the clay used to make the bricks is removed from the ground by a mechanical digger. The clay is then
placed onto a metal grid, which is used to break down the clay into smaller pieces. A roller assist in the process
Following this, sand and water are added to the clay, and this mixture is transformed into bricks by either
placing it into a mould or using a wire cutter. After that, the bricks are placed in an oven to dry for between 24
to 48 hours.
In the final stage, the bricks are put through a heating and cooling process. They are heated in a kiln at a
moderate and then a high temperature (ranging from 200c to 1300c), followed by a cooling process in a kiln
cooling chamber for 2 to 3 days. Finally, the bricks are removed, packed and delivered to their final destinations.
Một số liên từ bạn có thể sử dụng:
• first, second, third
• firstly, secondly, thirdly
• next
• following this
• after
• then
• subsequently
• finally
• also
• as well as
• after that
• in addition
• before
• additionally
• at the end
Việc sử dụng liên từ sẽ giúp bài viết của bạn đạt điểm cao hơn cho tiêu chí Coherence.
2. Câu bị động:
Khi miêu tả một quá trình, chúng ta thường nhấn mạnh vào hoạt động nhiều hơn là người/chủ thể thực hiện
hành động đó. Vậy nên, câu bị động sẽ giúp diễn tả các hoạt động diễn ra trong quá trình một cách chính
xác hơn là câu chủ động.
Một điều may mắn là trong dạng bài này, hầu hết các động từ đã được cho sẵn trong Process, vì vậy việc
sử dụng Phân từ Quá khứ trong dạng bị động cũng giúp bạn tránh được việc lặp lại nguyên mẫu các từ đã
xuất hiện ở đề bài.
Ví dụ:
A mechanical digger removes the clay from the ground.
> The clay from the ground is removed by a mechanical digger.
Lưu ý: Một số động từ không thể chuyển được sang dạng bị động. Trong trường hợp đó, bạn cần thay thế
từ gốc bằng một từ đồng nghĩa. Ví dụ với từ “go":
The bricks go through a heating and cooling process.
> The bricks are put through a heating and cooling process.
36

www.jolo.edu.vnHãy tham khảo thêm các mẫu câu bị động được sử dụng trong bài viết mẫu dưới đây:
To begin, the clay used to make the bricks is removed from the ground by a mechanical digger. The clay is
then placed onto a metal grid, which is used to break down the clay into smaller pieces. A roller assist in the
process
Following this, sand and water are added to the clay, and this mixture is transformed into bricks by either
placing it into a mould or using a wire cutter. After that, the bricks are placed in an oven to dry for between
24 to 48 hours.
In the final stage, the bricks are put through a heating and cooling process. They are heated in a kiln at a
moderate and then a high temperature (ranging from 200c to 1300c), followed by a cooling process in a kiln
cooling chamber for 2 to 3 days. Finally, the bricks are removed, packed and delivered to their final
destinations.
Câu Bị động: Khi miêu tả một quá trình, chúng ta thường nhấn mạnh vào hoạt động nhiều hơn là người/chủ
thể thực hiện hành động đó. Vậy nên, câu bị động sẽ giúp diễn tả các hoạt động diễn ra trong quá trình một
cách chính xác hơn là câu chủ động.
3. Sử dụng ngôn ngữ 1 cách đa dạng
Một trong những tip giúp bạn tăng điểm Writing là: thay đổi linh hoạt nhiều loại từ trong bài viết như động
từ
> danh từ hay danh từ > động từ. Ví dụ: danh từ packaging gần cuối đoạn văn có thể viết thành Finally,
the bricks are packed.
V. CÁC LỖI THƯỜNG GẶP KHI VIẾT DẠNG PROCESS
Lỗi 1: Sự nhất quán giữa chủ ngữ và động từ.
Ví dụ:
The image show … > sai > sửa: The images show
The diagrams shows … > sửa: The diagram shows
Lỗi 2: Sử dụng dạng câu bị động một cách chính xác.
Như đã đề cập ở trên, dạng Process thường không nêu rõ chủ thể/người thực hiện hoạt động diễn ra trong
quá trình. Vì vậy với câu bị động, vế “by…” có thể được bỏ qua, không cần viết đến.
Lỗi 3: Chủ ngữ là số nhiều hay số ít.
Ví dụ:
The bricks is dried > sai
The brick are dried > sai
The brick is dried > đúng
Lỗi 4: Không kiểm tra lại bài.
Bạn nên dành 15 phút viết bài và 5 phút rà soát lại bài để tránh mất điểm một cách đáng tiếc. Những lỗi sai
bạn cần lưu ý bao gồm: • Lỗi chính tả
• Lỗi đánh vần
• Lỗi ngắt nghỉ câu (sử dụng dấu chấm, phẩy, v.v.)
• Trong các câu, chủ ngữ và động từ đã nhất quán chưa?
• Giải thích chi tiết quá trình đã dễ hiểu và đúng theo đề bài chưa?
37

www.jolo.edu.vn• Bài viết có quá 150 từ không?
• Bài viết đã theo trình tự 3 phần là Introduction, Overview và Body Paragraph chưa?
• Phần Overview đã nêu được đặc điểm nổi bật của quá trình chưa?
• Bài viết có đưa ra ý kiến cá nhân của bạn không?
VI. BÀI MẪU HOÀN CHỈNH
The diagram shows the processes used to make bricks for use in the building industry.
Overall, there are eight stages in the process, beginning with the removal of clay from the ground and
finishing in the delivery of the final product. Despite the use of modern machinery and tools, the production
of bricks remains a lengthy and complex process.
To begin, the clay used to make the bricks is removed from the ground by a mechanical digger. The clay is
then placed onto a metal grid, which is used to break down the clay into smaller pieces. A roller assist in the
process.
Following this, sand and water are added to the clay, and this mixture is transformed into bricks by either
placing it into a mould or using a wire cutter. After that, the bricks are placed in an oven to dry for between
24 to 48 hours.
In the final stage, the bricks are put through a heating and cooling process. They are heated in a kiln at a
moderate and then a high temperature (ranging from 200c to 1300c), followed by a cooling process in a kiln
cooling chamber for 2 to 3 days. Finally, the bricks are removed, packed and delivered to their final
destinations.
VII. VOCABULARY FOR DESCRIBING PURPOSES:
When you need to report the means or tool used to perform a stage, avoid using "by": • For tools: It is done using/through the use of a...
• For methods: It is done through/via...
… is used to
The role of … is to
The … prevents/stops/protects/avoids … from <+ing/n>
The … allows … to
VII. VOCABULARY FOR LINKING:
1. The first stage First,
Firstly,
First off,
First of all,
In the first stage,
At/In the beginning,
The first stage is when,
The process begins/starts/commences when
The process begins with +
2. Middle stages: Next,
Then
After this/that,
Following this/that,
38

www.jolo.edu.vnAfterwards,
In the following stage,
In the stage after/following this,
In the stage that follows,
Over the course of/During the next/following/second/third stage,
This is followed by +
When/After/Once ,
. When/Once this stage is complete,
before
Before ,
after/following which
which is followed by
C. Last stage: Finally,
Ultimately,
Eventually,
The last/final stage is when
The process ends when
The process ends with
before finally
39

www.jolo.edu.vn
Multiple Graphs
Ví dụ, với đề bài trên, bạn cần miêu tả 1 biểu đồ hình tròn và bảng số liệu. Bạn cũng có thể gặp dạng đề miêu
tả biểu đồ đường và biểu đồ cột, biểu đồ hình tròn và biểu đồ đường hoặc bất kỳ kết hợp nào khác.
Với dạng đề Mutiple Charts này, nhiều bạn không quen sẽ rất dễ bị điểm thấp. Bởi vậy bài hướng dẫn này
sẽ giúp các bạn nắm được những vấn đề phổ biến, giải pháp đồng thời cung cấp những cấu trúc đơn giản
nhưng dễ ăn điểm trong dạng bài “khó nhằn” này.
NHỮNG KHÓ KHĂN THƯỜNG GẶP VỚI DẠNG ĐỀ MULTIPLE - GRAPH
Viết quá nhiều thông tin
Vì có nhiều hơn một nguồn dữ liệu nên nhiều bạn có xu hướng viết về mọi thứ và điều này gây ra hai vấn đề:
Một là bạn chỉ có 20 phút để làm bài task 1 và do đó bạn không thể có đủ thời gian để viết hết tất cả mọi
thứ; Hai là bài viết chỉ yêu cầu miêu tả những đặc điểm chính của biểu đồ. Nói cách khác, nếu bạn viết về
mọi thứ là bạn đã làm sai yêu cầu đề bài.
Giải pháp tối ưu cho dạng bài có quá nhiều thông tin như này là chọn 2 trong số các đặc điểm rõ ràng, nổi
bật nhất từ mỗi biểu đồ và giới hạn bản thân mình chỉ viết về những chi tiết đó thôi. Đừng lo lắng về việc
thiếu ý vì nếu có thể loại bỏ đi những dữ liệu không cần thiết, bạn sẽ được giám khảo đánh giá cao bởi nó
cho thấy bạn có kỹ năng phân tích đề bài và xử lý thông tin rất tốt.
40

www.jolo.edu.vnKhông xác định được những đặc điểm chính
Như đã nêu ở trên, bạn chỉ nên tìm và miêu tả 2 đặc điểm nổi bật nhất trong mỗi biểu đồ. Tuy nhiên, nhiều
bạn lại gặp khó khăn trong việc tìm xem đâu là chi tiết quan trọng nhất.
Giải pháp cho vấn đề này đầu tiên là những điểm quan trọng thường rất trực quan. Bạn sẽ có thể xác định
chúng mà không cần nhìn vào dữ liệu; chỉ bằng cách nhìn vào biểu đồ. Ngoài ra, hãy tìm và miêu tả các cực
trị (điểm cao nhất và thấp nhất), các xu hướng chính, các thay đổi lớn (từ đầu đến cuối) và so sánh những
điểm khác biệt rõ ràng nhất giữa hai biểu đồ hoặc trong cùng một biểu đồ.
Hãy nhớ rằng những đặc điểm dễ thấy nhất chính là những gì bạn cần miêu tả. IELTS là một kỳ thi về ngôn
ngữ, vì vậy đề bài sẽ không cố lừa bạn. Nó luôn thể hiện những chi tiết quan trọng một cách rõ ràng trên
biểu đồ, vì vậy đừng cố tỏ ra quá thông minh và cố gắng tìm một điều gì đó nhỏ hơn, độc đáo và khó thấy hơn.
Không nhóm thông tin thành các đoạn văn
Điều quan trọng nữa là bạn cần phải sắp xếp ý tưởng của mình thành các đoạn văn. Đoạn văn phải hợp lý
và có ý chính. Rất nhiều bạn không biết cách làm điều này vì họ bị lẫn lộn giữa những dữ liệu trong câu hỏi
và dữ liệu từ các biểu đồ khác nhau khi nhóm thành một đoạn. Điều này làm cho bài viết của các bạn trở
nên rất khó hiểu và mất điểm.
Giải pháp: Đừng viết về cả hai biểu đồ trong cùng một đoạn văn, thay vào đó hãy thực hiện theo cấu trúc
mỗi đoạn cho 1 biểu đồ.
So sánh
Trong đề bài có nêu rõ ràng rằng 'hãy so sánh khi có liên quan”. Từ khóa ở đây là "có liên quan" và đây là
điều khiến nhiều bạn cảm thấy khó khăn. Đôi khi sẽ có những so sánh có liên quan, tuy nhiên trong một số
đề bài bạn sẽ không thể thực hiện so sánh được. Một số bạn nhìn thấy hai biểu đồ khác nhau nhưng vẫn
so sánh và dành quá nhiều thời gian để tìm kiếm điểm có thể so sánh, sau đó lại viết về một chi tiết không
hề liên quan.
Giải pháp: Nếu bạn không nhận thấy sự điểm có thể so sánh rõ ràng giữa hai nguồn dữ liệu thì tốt nhất hãy
ngừng tìm kiếm.
KẾT CẤU BÀI VIẾT RA SAO CHO HỢP LÝ
Cấu trúc này có thể được sử dụng cho mọi đề bài gồm có hai biểu đồ khác nhau.
Đoạn 1
• Câu 1 - Paraphrase lại câu hỏi.
Thông thường đề sẽ có 2 câu và bạn nên kết hợp chúng thành một câu bằng cách sử dụng 'and' hoặc
'while'. Điều này sẽ cho phép bạn tạo ra một câu phức tạp và ghi điểm ngữ pháp.
Đoạn 2 • Câu 2 - Tổng quan về hai đặc điểm chính của biểu đồ số 1.
• Câu 3 - Tổng quan về hai đặc điểm chính từ biểu đồ số 2.
• Câu 4 - Tổng quan về các so sánh nếu cần thiết (không bắt buộc).
Đoạn 3 • Câu 5 - Chi tiết về đặc điểm chính đầu tiên của biểu đồ số 1
• Câu 6 - Chi tiết về đặc điểm chính thứ hai của biểu đồ số 1 .
41

www.jolo.edu.vnĐoạn 4
• Câu 7 - Chi tiết về đặc điểm chính đầu tiên của biểu đồ số 2.
• Câu 8- Chi tiết về đặc điểm chính thứ hai của biểu đồ số 2 .
• Câu 9 - Chi tiết về các so sánh (nếu có).
BÀI VIẾT MẪU 1 (SAMPLE ANSWER 1)
Bài mẫu
The pie graph displays the principal causes why farming land deteriorates while the table illustrates how
three regions of the planet were affected by these factors in the 1990s.
(Như bạn đã thấy, ở đoạn này chỉ cần thay đổi, paraphrase lại đề bài bằng cách dùng từ đồng nghĩa và nối 2
câu lại với nhau bằng “while”)
We can clearly see from the pie chart that there are three primary causes of farmland degradation, and over -
graKPIKUVJGOCLQTQPG6JGVCDNGUJQYUVJCV'WTQRGJCFCHCTJKIJGTRGTEGPVCIGQHWPRTQFWEVKXGNCPFEQm-
pared to the other two regions in this time period.
(Đoạn văn gồm 2 đặc điểm nổi bật từ mỗi graph và được viết một cách tổng quát. Để ý rằng không hề có
những con số dữ liệu nào mà chỉ diễn tả xu hướng chính. Những con số dữ liệu để sẽ được đề cập đến trong
2 đoạn sau. Hơn nữa, ở đây, để diễn tả biểu đồ tròn, chúng ta dùng thì hiện tại đơn vì ngày tháng không được
đề cập đến, còn đối với dữ liệu bảng thì dùng thì quá khứ đơn bởi đó là số liệu từ những năm 1990.)
The pie chart represents four causes, with over-graKPI representing the biggest proportion at just over a
third. Widespread clearing of trees and the over-use of crops constitute nearly one third and just over a quar-
ter respectively.
42
X