09.04.2020_Huong dan viet cau IELTS writing

Формат документа: pdf
Размер документа: 0.97 Мб




Прямая ссылка будет доступна
примерно через: 45 сек.



  • Сообщить о нарушении / Abuse
    Все документы на сайте взяты из открытых источников, которые размещаются пользователями. Приносим свои глубочайшие извинения, если Ваш документ был опубликован без Вашего на то согласия.

Hư ớng d ẫn vi ết câu trong IELTS writing – Mục tiêu 6.5 -7.5| ver.9 .4.2020 |

www.ielts -dinhthang.com | facebook.com/ dinhthangielts
V Ề TÁC GI Ả CU Ố N SÁCH

Đinh Th ắng

Mình t ừng làm vi ệc t ại t ổ ch ức giáo d ục qu ốc t ế Language Link Vi ệt Nam (2011 -2012) và
sau đó b ắt đ ầu giảng dạy IELTS t ại Hà N ội t ừ cu ối năm 2012.
Năm 2015, ở tu ổi 29, mình đi Anh và h ọc ch ứng ch ỉ ngành ngôn ng ữ Anh t ại đại h ọc
Brighton .
Hi ện nay, công vi ệc toàn th ời gian của mình là giáo viên d ạy IELTS và so ạn các đ ầu tài
liệu IELTS.

Một s ố tài li ệu khác đã đư ợc nhi ều b ạn s ử dụng và đ ạt k ết qu ả rất t ốt là: Boost your
vocabulary 8-14 (biên so ạn theo b ộ Cambridge IELTS), Highlight academic phrases in
Simon’s essays và g ần đâOj%RRVW\RXUFRPSUHKHQVLRQ 11 (Biên so ạn theo b ộ
Cambridge IELTS).

Hư ớng d ẫn vi ết câu trong IELTS writing – Mục tiêu 6.5 -7.5| ver.9 .4.2020 |

www.ielts -dinhthang.com | facebook.com/ dinhthangielts
L Ờ I M Ở Đ Ầ U

Mình r ất vui vì các b ạn đã đón nh ận các phiên b ản đ ầu tiên c ủa cu ốn “Hư ớng d ẫn vi ết câu
IELTS writing” phiên b ản 2017 và 2019. Trong phiên b ản l ần này, mình ti ếp t ục c ập nh ật
một s ố ch ủ đề và ch ỉnh s ửa l ại m ột s ố ví d ụ cũ đ ể đảm b ảo tính chính xác cao nh ất có th ể.
Trong th ời gian t ừ giờ đến cu ối năm 2020, mình s ẽ cố gắng dành th ời gian c ập nh ật thêm đ ể
phiên b ản này hoàn ch ỉnh hơn n ữa. Hy v ọng tài li ệu s ẽ tiếp t ục có ích v ới nhi ều b ạn đang
học ti ếng Anh nói chung và h ọc vi ết cho k ỳ thi IELTS nói riêng.

Các b ạn đã s ử dụng sách và thi có th ể báo đi ểm cho mình qua facebook.com/dinhthangielts
ho ặc email thangwrm@gmail.com để mình bi ết. Rất mong tin t ừ các b ạn.


Mình đ ể ý có 1 s ố bạn vừa vào h ọc IELTS m ột th ời gian ng ắn đã lao vào vi ết essay!!!
Cá nhân mình công nh ận là vi ết đư ợc 1 bài hoàn thi ện nhìn cũng thích và có thêm động l ực
để viết ti ếp. Tuy nhiên thì c ốt lõi c ủa vi ệc vi ết theo mình v ẫn nên là viết câu . Khi b ạn vi ết
đư ợc m ột câu rõ nghĩa , hạn ch ế tối đa l ỗi ng ữ pháp thì m ới th ực s ự là ti ến b ộ về writing.
Một trong nh ững cách c ải thi ện ch ất lư ợng câu là t ập di ễn đ ạt c âu t ừ tiếng Vi ệt. T ất nhiên,
khuy ến khích b ạn nên tìm ai đó ch ữa câu cho b ạn đ ể biết mình đang sai ở đâu. ĐâFxQJOj
việc mình thư ờng xuyên ph ải làm v ới các b ạn h ọc sinh c ủa mình: Ch ữa t ừng câu cho các
bạn ấFKRđ ến khi “sạch bóng‟ các l ỗi cơ b ản, câu đảm b ảo tính rõ ràng, n ếu có l ỗi thì
ch ỉ là các l ỗi khó phát hi ện vd như quán t ừ a/an/the.

CHÚ Ý


1- Nhi ều câu đư ợc vi ết trên cơ s ở diễn đ ạt t ừ ý ti ếng Vi ệt, nhưng mình nghĩ là b ạn nào
đọc kỹ sẽ thu đư ợc chút gì đó. Hy v ọng là có m ột s ố lượng tương đ ối b ạn ủng h ộ để mình
có thêm đ ộng l ực update tài li ệu này và chia s ẻ với m ọi ngư ời.


2- Một s ố bạn hi ểu l ầm vi ệc di ễn đ ạt b ằng ti ếng Vi ệt là tư dub ằng ti ếng Vi ệt. Th ực ra thì
đâFh ỉ là phương pháp h ọc thôi. Trong quá trình vi ết, mình v ẫn thư ờng b ắt các b ạn h ọc
sinh vi ết theo l ối “TâQh ất có th ể, tránh b ị ảnh hư ởng b ởi vi ệc d ịch các c ấu trúc trong
tiếng Vi ệt. Và k ết qu ả là các b ạn h ọc viên c ủa mình ti ến b ộ rõ r ệt sau kho ảng 5 bu ổi h ọc
viết câu.

3- Một s ố câu mình vi ết theo 2 cách khác nhau. Đôi khi câu dịch nghĩa s ắc thái ý nghĩa
có th ể hơi khác câu g ốc, nhưng mình v ẫn gi ữ lại các câu đó đ ể mọi ngư ời tham kh ảo.
Th ực t ế thì lúc di ễn đ ạt trong IELTS writing , m ọi ngư ời đôi khi cần di ễn đ ạt đư ợc m ột ý
trọn v ẹn đ ể đảm b ảo bảo v ệ lu ận đi ểm trong bài văn, hơn là cố gắng di ễn đ ạt chính
xác 100% nh ững gì trong đ ầu.

Hư ớng d ẫn vi ết câu trong IELTS writing – Mục tiêu 6.5 -7.5| ver.9 .4.2020 |

www.ielts -dinhthang.com | facebook.com/ dinhthangielts
01 – M Ộ T S Ố CÁCH VI Ế T L Ạ I CÂU (PARAPHRASE)

Paraphrase - diễn đ ạt l ại câu nhưng ý chính không đ ổi là 1 k ỹ năng r ất quan tr ọng trong lúc
viết và các b ạn h ọc sinh c ủa mình thư ờng g ặp khó khăn v ới kỹ năng này

Ví d ụ

Many women are choosing to have children when they are older



Có 1 s ố cách có th ể paraphrase câu trên như sau

1 - Thay th ế từ gốc b ằng t ừ đồng nghĩa

Many ->a large number
choose -> opt
have children  give birth
Câu s ẽ khác đi so với câu g ốc:

A large number of women are opting to give birth when they are older



2. Thađ ổi v ề m ặt ng ữ pháp

Câu g ốc nói v ề xu hư ớng ph ụ nữ thađ ổi th ời đi ểm sinh n ở

-> S ử dụng c ụm t ừ về xu hư ớng: There is a tendency for smb to do smth
Câu g ốc s ẽ trở thành:

There is an increasing tendency for women to have children later in their lives

Hư ớng d ẫn vi ết câu trong IELTS writing – Mục tiêu 6.5 -7.5| ver.9 .4.2020 |

www.ielts -dinhthang.com | facebook.com/ dinhthangielts
02 - ĐA D Ạ NG HÓA C Ấ U TRÚC CÂU

Đôi lúc 1 s ố bạn th ắc m ắc v ề việc làm sao đ ể đa d ạng hóa c ấu trúc câu đ ể giúp bài vi ết b ớt
tẻ nh ạt, nhưng v ẫn gi ữ đư ợc y ếu t ố đơn gi ản. Câu tr ả lời cho v ấn đ ề này là: Hãy th ử bắt
đầu câu b ằng nhi ều cách khác nhau


VÍ D Ụ 01

CÂU G ỐC
“The government should create more emploPHQWRSSRUWXQLWLHVIRU\RXQJSHRSOH”


Chú ý: Như đã nói trong ph ần m ở đầu, mình không nh ằm mục đích gi ữ nguyên 100% ý c ủa
câu g ốc. Ở đây, mình mu ốn đưa ra nhi ều c ấu trúc câu đ ể giúp b ạn có nhi ều l ựa ch ọn hơn lúc
viết.


1. B ắt đ ầu câu v ới IT
It is important for the government to create more employment opportunities for young
people


2. B ắt đầu câu v ới THERE
There is a need for the government to create more employment opportunities for young
people


3. B ắt đ ầu câu v ới WITH
With the labour market becoming increasingly competitive, the government should
create more employment opportunities for young people.

Vậy là có ít nh ất 3 cách tương đ ối gi ống nhau đ ể diễn đ ạt m ột ý
Chú ý c ấu trúc: With S1 V1 -ing…, S2 V2…



4. B ắt đ ầu câu v ới V -ING

Creating more employment opportunities for young people should be done by the
government
F a c e b o o k . c o m / d i n h t h a n g I E L T S | IELTS Courses (A maximum of 10 students per class)

Hư ớng d ẫn vi ết câu trong IELTS writing – Mục tiêu 6.5 -7.5| ver.9 .4.2020 |

www.ielts -dinhthang.com | facebook.com/ dinhthangielts
Chú ý s ử dụng đ ộng t ừ phù h ợp. Ở đây c ụm đ ộng t ừ chính c ủa câu là TO BE DONE BY
thaYu&5($7(QKIWURQJFkXg ốc.

5. Câu b ị động

More employmen t opportunities for young people should be created by the government

--Có th ể bổ sung thêm AS A WAY TO…

More employment opportunities should be created by the government AS A WAY TO
support young job seekers.
--Một cách khác n ữa cũng s ử dụng b ị động đó là đưa “young people” lên đ ầu câu
Young people should be given more job opportunities by the government.

6. B ắt đ ầu câu v ới AS

As the labour market becomes increasingly competitive, the government should
create more employment opportunities for young people.

Câu d ạng này có th ể bổ sung “It is thought bVRPHWKDWKo ặc “It is sometimes
argued that” vào sau d ấu ph ẩđ ể tạo thành thông tin mang tính nh ận đ ịnh – câu m ở
đầu c ủa essay.

7. B ắt đ ầu câu v ới IN ORDER TO
In order to support young peope, the government should create more job opportunitites
for them.


VÍ D Ụ 02

CÂU G ỐC
We should recyle regularly in order to combat climate change.



Chú ý: Như đã nói trong ph ần m ở đầu, mình không nh ằm m ục đích gi ữ nguyên 100% ý c ủa
câu g ốc. Ở đây, mình mu ốn đưa ra nhi ều c ấu trúc câu đ ể giúp b ạn có nhi ều l ựa ch ọn hơn
lúc vi ết.


1. B ắt đ ầu câu v ới IT

Hư ớng d ẫn vi ết câu trong IELTS writing – Mục tiêu 6.5 -7.5| ver.9 .4.2020 |

www.ielts -dinhthang.com | facebook.com/ dinhthangielts
It is important to recyle on a regular basis as a way to reduce the effects of climate
change.



2. B ắt đ ầu câu v ới THERE
There is a need to make recycling part of our everyday lives in the fight against climate
change.


3. B ắt đ ầu câu v ới WITH
With climate change becoming serious than ever, we should get into the habit of recycling
regularly in order to address this issue.


Chú ý c ấu trúc: With S1 V1 -ing…, S2 V2…


Vậy là có ít nh ất 3 cách tương đ ối gi ống nhau đ ể diễn đ ạt m ột ý




VÍ D Ụ 03

Khi di ễn đ ạt m ột câu có quan h ệ nguyên nhân - kết qu ả thì d ễ nh ất là s ử dụng câu đi ều
kiện:
CÂU G ỐC
If children gain effective communication skills at school, they are more likely to be
successful in their future careers.

Để viết l ại câu trên theo cách khác thì có th ể sử dụng 2 cách sau

1. S Ử DỤNG CÁC C ỤM DANH T Ừ
Đưa các S+V+O thành Noun Phrase. VD:

* children gain effective communication skills -> effective communication skills
* they will be more likely to be successful in their future careers -> career success
Câu vi ết l ại s ẽ thành

Effective communication skills (gained from schools) may contribute to career
success later in life.

Hư ớng d ẫn vi ết câu trong IELTS writing – Mục tiêu 6.5 -7.5| ver.9 .4.2020 |

www.ielts -dinhthang.com | facebook.com/ dinhthangielts
2. S Ử DỤNG M ỆNH Đ Ề PH Ụ BẮT Đ ẦU V ỚI HOW
The communication skills children gain at school may affect how successful they are in
their future careers

Hư ớng d ẫn vi ết câu trong IELTS writing – Mục tiêu 6.5 -7.5| ver.9 .4.2020 |

www.ielts -dinhthang.com | facebook.com/ dinhthangielts
03 – M Ộ T VÀI CÂU D Ị CH ĐI Ể N HÌNH VÀ
PHÂN TÍCH L Ỗ I THƯ Ờ NG G Ặ P

1. Nhi ều h ọc sinh thư ờng g ặp khó khăn khi tìm vi ệc làm sau khi t ốt nghi ệp

Một s ố bạn có th ể dịch là: Many students often meet difficulty after they graduate (*).
Câu này sai vì c ụm t ừ “meet difficultNK{QJt ồn t ại
Th ứ hai n ữa là cách nói after theJUDGXDWHOjPFkXGjLKGn vì đâOj 1 m ệnh đ ề ph ụ.
ThaYjRyQrQGQJFiFc ụm t ừ như “after graduation” ho ặc haKGQWKD ch ủ ng ữ
bằng c ụm t ừ “university graduates” là cách nói mà ngư ời Anh b ản đ ịa thư ờng dùng. Many students often have difficulty getting a job after graduation
Ho ặc Many students often have problems finding work upon graduation
Ho ặc Many university graduates struggle to find work



2. Có m ột vài l ợi ích của các môn học ngh ệ thu ật ở trư ờng

Cách 1
There are several benefits of arts subjects at school

Cách 2
-Thay th ế cụm t ừ arts subjects  Arts -based subjects
-Bổ sung thêm t ừ the provision
- Thay th ế cụm t ừ at school  within a school environment
There are several benefits of the provision of arts -based subjects within a school
environment


3. Theo ý ki ến c ủa tôi, s ẽ tốt hơn n ếu trẻ em đi h ọc ti ểu h ọc khi chúng đư ợc 5 tu ổi
Nhi ều b ạn hay dịch “đi h ọc ti ểu h ọc” là “start to go to primary school”. Tuy nhiên, các
báo chí nư ớc ngoài thư ờng vi ết là ng ắn g ọn là “start school”.

Rất nhi ều b ạn khi d ịch v ẫn thêm ch ữ “if” vào trong khi không th ật s ự cần thi ết. Thêm
ch ữ if vào t ức là thêm 1 m ệnh đ ề ph ụ. Trong khi đó, ch ỉ cần dùng c ấu trúc It + (be) +
adj + for smb + to V. Từ “if” n ếu thêm vào thì ch ỉ có “tác d ụng” là làm câu dài thêm
và khó đ ọc hơn.

Hư ớng d ẫn vi ết câu trong IELTS writing – Mục tiêu 6.5 -7.5| ver.9 .4.2020 |

www.ielts -dinhthang.com | facebook.com/ dinhthangielts
In my view, it would be better for children to start school when they reach five years of
age.

Thay vì vi ệc vi ết m ệnh đ ề ph ụ “when they reach five years of age ”, ta có th ể sử dụng
cụm “ at the age of five ”. Như v ậy câu vi ết trông s ẽ đơn gi ản và rõ ràng hơn r ất nhi ều.
In my view, it would be better for children to start school at the age of five .



4. Không d ễ cho đa s ố các b ạn tr ẻ khi tìm vi ệc làm ở các thành ph ố lớn
Một lần n ữa ta có th ể áp d ụng c ấu trúc It + (be) + adj + for smb + to V
It is not easy for most young people to find work in big cities .

Ho ặc có th ể bắt đ ầu câu v ới Verb+ -ing
Finding work /employment in a big city has never been easy for young job seekers . o o k . c o m / d
i n h t h a n g I E L T S | IELTS Cours ximum of 10 students per class

Hư ớng d ẫn vi ết câu trong IELTS writing – Mục tiêu 6.5 -7.5| ver.9 .4.2020 |

www.ielts -dinhthang.com | facebook.com/ dinhthangielts
5. Tr ẻ em có th ể có đư ợc nhi ều kinh nghi ệm th ực t ế nếu chúng đi làm s ớm
Children can gain a great deal of practical experience if they start work from a young
age.
Nhìn chung, t ừ experience n ếu đ ể ở dạng đ ếm đư ợc (s ố nhi ều) thì mang nghĩa là “tr ải
nghi ệm”. N ếu đ ể ở dạng không đ ếm đư ợc thì mang nghĩa là “kinh nghi ệm”. Nhi ều b ạn
không bi ết đi ều nàQrQWKf ờng g hi là expenrienceS -> Sai.




6. Tr ẻ em nên đư ợc d ạy cách t ự lập t ừ bé.

Cụm t ừ “từ bé” n ếu d ịch theo văn phong ti ếng Vi ệt có th ể là: „when theDUHoung‟…,
th ực t ế thì ch ỉ cần s ử dụng 1 c ụm t ừ là “ from a young age ”

Children should be taught to be independent from a young age

OR

Children should be trained in life skills from a young age


7. N ếu h ọc sinh chăm ch ỉ, chúng s ẽ có th ể dễ dàng thành công hơn trong s ự
nghi ệp.

If students work hard, they will be more likely to be successful in their (future) careers.


8. S ự chăm ch ỉ đóng vai trò quan tr ọng cho thành công trong s ự nghi ệp

Hard work plays an important role in career success.

Có th ể thay hard work b ằng diligence

Work là danh t ừ không đ ếm đư ợc chia s ố ít. Khi work là danh t ừ đếm đư ợc thì nó mang
nghĩa khác. VD road works




F a c e b o o k . c o m / d i n h t h a n g I E L T S | IELTS Courses (A maximum of 10 students per class)

Hư ớng d ẫn vi ết câu trong IELTS writing – Mục tiêu 6.5 -7.5| ver.9 .4.2020 |

www.ielts -dinhthang.com | facebook.com/ dinhthangielts
9. S ẽ có l ợi cho ngư ời già n ếu h ọ tập th ể dục thư ờng xuyên
The elderly (old people) will stay healthy if they exercise regularly
Câu này m ất 2 v ế (2 l ần dùng SVO) có th ể rút g ọn b ằng c ấu trúc it be adj for smb to do
smth
It would be beneficial for the elderly to exercise on a regular basis.



10. B ằng c ấp không ph ải lúc nào cũng đóng vai trò quan tr ọng vì có nhi ều công
việc đòi h ỏi kinh nghi ệm th ực t ế.

Qualifications are not always important because many jobs require real
experience. Many jobs require real/practical experience rather than qual ifications


11. Đ ối v ới sinh viên đã t ốt nghi ệp, không d ễ để có m ột m ức lương cao
Dùng c ấu trúc FOR smb, it be adj to do smth (ch ỉ là đ ổi ch ỗ for smb t ừ câu 9)
For (university) graduates, it is not easy to get a high -paying job.
It has never been easy for recent graduates to find well remunerated work



12. Đi ều mà nhi ều sinh viên t ốt nghi ệp mong mu ốn là m ột công vi ệc có m ức
lương cao
Có th ể tri ển khai vi ết câu trên b ằng Cleft sentence
What many university graduates need is a high -paying job



13. Th ị trư ờng lao đ ộng ngày càng c ạnh tranh khi ến nhi ều ngư ời không có b ằng
cấp khó có th ể tìm đư ợc công vi ệc t ốt.

The labour market is becoming increasingl IRUPDOKGQGQJPRUHDQGPRUH
competitive, which causes many people who do not have any qualif ications to find it
difficult get a good job.

a c e b o o k . c o m / d i n h t h a n g I E L T S | IELTS Courses (A maximum of 10 students per class)

Hư ớng d ẫn vi ết câu trong IELTS writing – Mục tiêu 6.5 -7.5| ver.9 .4.2020 |

www.ielts -dinhthang.com | facebook.com/ dinhthangielts

Câu trên không sai v ề mặt ng ữ pháp nhưng nó dài dòng vì c ấu trúc theo d ạng: SVO, which
VOwho VO. Trong đó có 2 m ệnh đ ề ph ụ.
Xử lý cho ng ắn hơn
 The labour market is becoming increasingly competitive , which causes
many people without any qualifications to struggle to get a good job.


Cấu trúc hi ện t ại: SVO, which VO
Xử lý cho ng ắn hơn bằng cách s ử dụng Noun -phrase ở vế trư ớc và theo sau b ằng đ ộng t ừ
MEAN
 An increasingly competitive labour market means that many people without
any qualifications struggle to get a good job


Tiếp t ục s ử dụng Nounphrase cho v ế sau:
An increasingly comp etitive labour market means fewer job opportunities for
unqualifed people.
Như v ậy t ừ m ột câu có 2 m ệnh đ ề ph ụ và 3 đ ộng t ừ đã tr ở thành câu ch ỉ có
duy nh ất 1 đ ộng t ừ.


F a c e b o o k . c F a c e b o o k . c o m / d i n h t h a n g I E L T S | IELTS Courses (A maximum of 10 students per class)

Hư ớng d ẫn vi ết câu trong IELTS writing – Mục tiêu 6.5 -7.5| ver.9 .4.2020 |

www.ielts -dinhthang.com | facebook.com/ dinhthangielts
04 – M Ộ T S Ố T Ừ THAY TH Ế PH Ổ BI Ế N

Mục đích: Tránh vi ệc ph ải lặp đi l ặp l ại t ừ trong lúc vi ết


1. CHILDREN

Từ thay th ế:

- (Primary/Primary) Schoolchildren

The government should ban advertising aimed at primary schoolchildren



- Pupils = H ọc sinh c ủa m ột trư ờng h ọc c ụ th ể. Có th ể dùng làm ví d ụ.

A primary school in London started to provide free meals for its pupils last year.


2. SCHOOL

Từ thay th ế:

- Educational institution = cơ s ở giáo d ục, có th ể là m ẫu giáo ho ặc ti ểu h ọc đ ến đ ại h ọc.

In some educational institutions, there are significantly more males than females.


3. PEOPLE

Từ thay th ế: The public, humans, many

The public

- The government should provide better educa tion and health services for the public.

- The public should have better access to education.



F a c e b o o k . c o m / d i n h t h a n g I E L T S | IELTS Courses (A maximum of 10 students per class)

Hư ớng d ẫn vi ết câu trong IELTS writing – Mục tiêu 6.5 -7.5| ver.9 .4.2020 |

www.ielts -dinhthang.com | facebook.com/ dinhthangielts


Humans - Có th ể dùng v ới c ụm We as humans

We as humans should take action to protect the environment



Many /Some - Thay vì dùng many /some people.

For many, money is even more important than their family.



3. GOVERNMENT

The authorities - Nh ững ngư ời đ ứng đ ầu ho ặc các t ổ ch ức lã nh đ ạo m ột đ ất nư ớc ho ặc 1 vùng
cụ th ể.

The authorities should ensure that all people are treated with an equal amount of respect.

Political leaders – Nh ững nhà lãnh đ ạo chính tr ị
All political leaders should use their position to bring greater understanding of the dangers
of human trafficking


LỜI KHUYÊN
Nên đ ọc nhi ều và tích c ực tra c ứu t ừ điển đ ể có th ể dùng t ừ đúng ng ữ cảnh và TRÁNH s ử
dụng t ừ máy móc vì đi ều này sẽ dẫn đ ến khó hi ểu cho ngư ời đ ọc. Trong bài thi IELTS, c ố
gắng s ử dụng t ừ càng chính xác bao gi ờ cũng t ốt hơn là dùng t ừ đao to búa l ớn nhưng sai ng ữ
cảnh. B ạn nào đi h ọc có th ầy cô ch ữa bài chi ti ết thì nên t ận d ụng vi ệc này vì s ẽ biết đư ợc t ừ
mình đang dùng có phù h ợp hay không

Hư ớng d ẫn vi ết câu trong IELTS writing – Mục tiêu 6.5 -7.5| ver.9 .4.2020 |

www.ielts -dinhthang.com | facebook.com/ dinhthangielts
05 - CÁCH VI Ế T M Ở BÀI

Một vài thông tin c ần đư ợc nh ắc đ ến trong m ở bài
1. Thông tin liên quan đ ến đ ầu bài (the fact)
2. Ý ki ến cá nhân c ủa b ạn (và ý ki ến đ ối lập) Your personal view (the opposite view )
Dư ới đây là cách trình bàWKHRKf ớng thiên v ề 1 phía (partly agree /disagree )

VÍ D Ụ
Ch ẳng h ạn ta có đ ề bài như sau
Many people think modern communication technology is having some negative
effects on social relationships. Do you agree or disagree?

Vi ết m ở bài g ồm 03 câu
With advances in science and tec yhnolog y, the way we as humans communicate has
changed significantly (the fact) . Many people believe that modern ways of communicating
could have an adverse impact on relationships between people (the opposite view) .
However, I would agrue that we are more likely to widen our social circles thanks to the
introduction of such technological gadgets as mobile phones and the Internet (Your
personal view) . (60 words)

Tóm g ọn 02 câu đ ầu l ại thành 01 câu và rút g ọn câu s ố 3
With communication technologies becoming part of our everyday lives , it is thought by
many that relationships between people have been adversely affected (the opposite
view). While there are some reas ons why this could be the case, I believe that these
techonologies are more likely to have a positive impact on socia l relationships (your
personal view). (49 words)

Ho ặc đơn gi ản hơn nhưng v ẫn đ ầđ ủ thông tin
It is sometimes argued that + the opposite view (chú ý paraphrase đ ề bài). While
this could be true to a certain extent, I believe (your personal view)

It is sometimes argued that communication technologies have an adverse impact on
relationships between people (the opposite view) . While this cou ld be true to a certain
extent , I believe modern ways of communicati ng are more likely to have a positive impact
on social relationships (your personal view) . (41 words)
Cách th ứ 3 này nhìn chung phù h ợp v ới các b ạn m ục tiêu 6.5 -7.5 writing.

Hư ớng d ẫn vi ết câu trong IELTS writing – Mục tiêu 6.5 -7.5| ver.9 .4.2020 |

www.ielts -dinhthang.com | facebook.com/ dinhthangielts
06 - CÁCH VI Ế T TOPIC SENTENCE


Topic Sentence là câu tóm lư ợc ý chính c ủa đo ạn văn. Khi vi ết câu này c ần/nên đ ảm b ảo
các tiêu chí: Ng ắn g ọn - Tổng quát ý - Rõ ràng.

Ví d ụ 1 paragraph v ề lợi ích c ủa vi ệc chơi th ể thao. Có th ể viết topic sentence theo m ột
số cách như sau:

1. B ắt đ ầu câu v ới Ch ủ th ể là We/Players

Clearly, we can gain several benefits from playing sports.

Clearly, players can gain several benefits from regular sporting activities.


2. B ắt đ ầu câu v ới THERE

Clearly, there are several benefits of playing sports at a young age.



3. V ẫn b ắt đ ầu câu v ới THERE nhưng sau benefits là m ệnh đ ề ph ụ

Clearly, there are several benefits (that) we can gain from playing sports.


4. Đưa ra các l ợi ích c ụ th ể ngay trong câu m ở đo ạn. Ví d ụ nếu b ạn vi ết v ề các lợi
ích v ề m ặt s ức kh ỏe và xã h ội c ủa vi ệc chơi th ể thao thì có th ể viết câu như sau:

Clearly, we can gain some HEALTH and SOCIAL benefits from playing sports.
Hoặc

)Clearly, there are several HEALTH and SOCIAL benefits associated with playing sports.


Ho ặc nói c ụ th ể hơn n ếu có th ể

Maintaining good health as well as widening social circles could be regarded as the two
major benefits of regular sporting activities.

Hư ớng d ẫn vi ết câu trong IELTS writing – Mục tiêu 6.5 -7.5| ver.9 .4.2020 |

www.ielts -dinhthang.com | facebook.com/ dinhthangielts


Như v ậy s ẽ khi ến ngư ời đ ọc bi ết đư ợc b ạn đ ịnh vi ết gì tron g ph ần còn l ại c ủa đo ạn văn.
Tuy nhiên, c ần cân nh ắc t ốc đ ộ viết bài và kh ả năng t ừ vựng c ủa b ạn đ ể lựa ch ọn cách
viết thích h ợp.

Hư ớng d ẫn vi ết câu trong IELTS writing – Mục tiêu 6.5 -7.5| ver.9 .4.2020 |

www.ielts -dinhthang.com | facebook.com/ dinhthangielts
07 CÁCH VI Ế T SUPPORTING SENTENCE

Trong khi vi ết essay, thay vì vi ệc s ử dụng Firstly, Secondly có th ể khi ến n ội dung bài vi ết
của b ạn không đư ợc đánh giá cao thì b ạn có th ể cân nh ắc s ử dụng c ụm FROM A/AN ….
PERSPECTIVE = XÉT V Ề MẶT ....(GIÁO D ỤC/ Y T Ế/...)


1. Khi nói đ ến ti ền b ạc, ngân sách nhà nư ớc có th ể viết

FROM AN ECONOMIC PERSPEC TIVE , the government should not waste public money on
space research


2. Khi nói đ ến m ảng giáo d ục, đào t ạo có th ể viết

FROM AN EDUCATIONAL PERSPECTIVE, using mobile phones can affect children’s abilitWR
concentrate during class.


3. Khi nói đ ến s ức kh ỏe có th ể viết

FROM A HEALTH PERSPECTIVE , those who exercise on a regular basis are less likely to face
health problems than those who do not.


CHÚ Ý

Vì mình th ấy nhi ều b ạn g ặp khó khăn đ ặc bi ệt v ới chính t ả (bao g ồm c ả tiếng Vi ệt l ẫn ti ếng
Anh) nên t ừ perspective n ếu th ấy khó nh ớ có th ể thay b ằng ‘POINT OF VIEW’. N ếu th ấy khó
nh ớ nữa thì có th ể dùng Firstly, Secondly.


Ngoài ra có th ể sử dụng 2 c ụm sau để phân chia v ề ảnh hư ởng c ủa m ột hi ện tư ợng/hành
động ở các c ấp đ ộ cá nhân và xã h ội.
Ví d ụ như khi nói v ề tác đ ộng c ủa th ể thao có th ể viết 2 câu supporting như sau
On a personal level , a person could maintain good health by playing sports ….
On the societal level , healthy members can make great contributions to society ….

Hư ớng d ẫn vi ết câu trong IELTS writing – Mục tiêu 6.5 -7.5| ver.9 .4.2020 |

www.ielts -dinhthang.com | facebook.com/ dinhthangielts
08 - CÁCH VI Ế T VÍ D Ụ

8.1 Thay th ế cho For example/instance
Khi vi ết essay, ngoài các c ụm t ừ quen thu ộc như "For example" ha)RULQVWDQFHm ọi
ngư ời s ẽ sử dụng cách nào đ ể đưa ra ví d ụ mà không l ặp l ại các c ụm t ừ trên?

Nếu b ạn nào chưa bi ết làm th ế nào có th ể tham kh ảo 1 vài cách sau nhé
1- A good example of this is (that) = A typical example of this is that
2- To illustrate,
3- This has been proved
4- This is particularly the case for ...( = this is true for)

Ví d ụ
Câu g ốc
Playing video games can be very h armful. For example, many students find it hard to
concentrate on their studies due to prolonged exposure to a screen.

Cách 1
Playing video games can be very harmful. A GOOD EXAMPLE OF THIS is that many
students find it hard to concentrate on their studies due to prolonged screen exposure

Cách 2
Playing video games can be very harmful. THIS IS PARTICULARLY THE CASE FOR those
who are unable to concentrate on their studies due to prolonged sc reen exposure

8.2 M ột vài cách đ ể paraphrase khi ph ải đưa ra ví d ụ theo
dạng li ệt kê.
Các ví d ụ bên dư ới do mình vi ết cho các b ạn có m ục tiêu writing 7+. Công th ức là: Câu 1:
There are ways/reasons..... . Câu 2: These could include A, B and C. ho ặc These could
range from A to B. Như v ậy, các b ạn có th ể tránh đư ợc vi ệc ph ải dùng c ụm t ừ "for
example".

Ví dụ 01
ThaYuYL|t

Hư ớng d ẫn vi ết câu trong IELTS writing – Mục tiêu 6.5 -7.5| ver.9 .4.2020 |

www.ielts -dinhthang.com | facebook.com/ dinhthangielts
There are numerous ways for the government to help poor people. For example, it can
provide them with accommodation and free medical t reatment.

Có thể viết
There are numerous ways for the government to help poor people. THESE COULD
RANGE FROM providing a roof over their head TO offering free - or at least more
affordable - medical treatment, both of which are basic necessities.

Ví dụ 02

Thay vì viết
There are many reasons that a person might need to take the IELTS test: getting a job,
studying abroad, and applying for permanent residence.

Có thể viết
There are many reasons that a person might need to take the IELTS test. THESE C OULD
INCLUDE getting a job, studying abroad, and applying for permanent residence.

Hư ớng d ẫn vi ết câu trong IELTS writing – Mục tiêu 6.5 -7.5| ver.9 .4.2020 |

www.ielts -dinhthang.com | facebook.com/ dinhthangielts
09 - M Ộ T S Ố VÍ D Ụ V Ề PARAPHRASE


9.1 Thay th ế cho Try & Spend money
Có 1 t ừ khá hay trong lúc vi ết mà m ọi ngư ời có th ể dùng là t ừ RESOURCES
Resources = all the money, property, skills etc that you have available to use when you
need them

1- Trong 1 s ố trư ờng h ợp, thay vì vi ết t ừ TRY TO ho ặc MAKE AN EFFORT TO
Có th ể viết PUT MORE RESOURCES INTO
Ví d ụ
The government tries to ensure (that) global companies pay their taxes in the UK
 The government should PUT MORE RESOURCES INTO ensuring global firms pay their
taxes in the UK

2. Thay vì vi ết spend money on smth ho ặc hire more people to do smth
Ví d ụ
The government needs to spend more money on building cheap houses
 The government needs TO PUT MORE RESOURCES INTO building affordable housing



9.2 Thay th ế cho cannot & difficult

Trong lúc vi ết, r ất b ạn g ặp khó khăn trong vi ệc paraphrase t ừ "cannot" ho ặc "difficult". VD
như:
Many children CANNOT read or write because the quality of education is
decreasing.
Ho ặc 1 s ố bạn dùng c ụm t ừ: ...FIND IT DIFFICULT TO ....
Dư ới đâOjc ách khác mà m ọi ngư ời có th ể dùng đ ể thay th ế cho 'cannot' và 'difficult' nhé
^^

CÁCH 1: S ử dụng t ừ ‘struggle’
Many children STRUGGLE to read or write because the quality of education is decreasing.

CÁCH 2: S ử dụng c ụm t ừ ‘leave smb unable to do smth"
The quality of education is decreasing, which LEAVES many children UNABLE to read or
write

Hư ớng d ẫn vi ết câu trong IELTS writing – Mục tiêu 6.5 -7.5| ver.9 .4.2020 |

www.ielts -dinhthang.com | facebook.com/ dinhthangielts


9.3. Thay th ế cho related to
Câu g ốc
There are social and medical problems related to the use of mobile phones
Một s ố từ có th ể sử dụng

Associated with
There are social and medical problems associated with the use of mobile phones

Drawbacks involved in V-ing
There are several health and social issues involved in using mobile phones




9.4 Thay th ế cho t ừ such as
Câu g ốc
Many people worldwide are facing health problems such as cancer

Có th ể dùng INCLUDING (đ ộng t ừ gốc là include)
Many people worldwide are facing health problems including cancer


9.5 Thay th ế cho affect one’s health

Nhi ều b ạn khi di ễn đ ạt vi ệc gì đó ảnh hư ởng đ ến s ức kh ỏe thư ờng dùng "have a negative
impact on people's health" ho ặc đơn gi ản hơn là "affect people's health". Sau đâPuQK
chia s ẻ 2 cách khác m ọi ngư ời có th ể dùng

1. X is at the expense of people's health . = X đư ợc phát tri ển/th ực hi ện d ựa trên vi ệc
hy sinh lợi ích s ức kh ỏe c ủa con ngư ời

Câu g ốc
The smoking industry can contribute greatly to economic growth , but smoking affects
people's health

Hư ớng d ẫn vi ết câu trong IELTS writing – Mục tiêu 6.5 -7.5| ver.9 .4.2020 |

www.ielts -dinhthang.com | facebook.com/ dinhthangielts

Viết l ại
While the smoking industry can contribute to economic growth , this is AT THE EXPENSE OF
PEOPLE'S HEALTH

2. X puts people's health at risk = X ch ứa đ ựng nguy cơ v ề sức kh ỏe

Câu g ốc
Air pollution affects people's health.

Viết l ại
Air pollution levels in big cities have been on the rise , PUTTING PEOPLE'S HEALTH AT RISK.
3. X represents a danger to health = X ẩn ch ứa nguy hi ểm đ ến s ức kh ỏe
Câu g ốc
The consumption of wild animals is harmful to people’s health
Viết l ại
The consumption of wild animals represents a danger to the health of the public.


9.6 Thay th ế cho (children) grow up
Câu g ốc
If children are maltreated, when they grow up, their health will be not good
= N ếu tr ẻ em b ị ngư ợc đãi thì khi l ớn lên s ức kh ỏe c ủa chúng s ẽ không t ốt

Dư ới đây là 0 2 cách không quá ph ức t ạp đ ể cải thi ện câu phía trên

1. Dùng c ấu trúc [S Ved O as children are more likely to ....]
Those who WERE MALTREATED AS CHILDREN are more likely to have poor health later in
life

2. Dùng c ấu trúc [S Ved O as children grow up to...]
Those who were maltreated as children often GR OW UP TO HAVE health problems


9.7 Sử dụng hi ệu qu ả hơn t ừ AS

Hư ớng d ẫn vi ết câu trong IELTS writing – Mục tiêu 6.5 -7.5| ver.9 .4.2020 |

www.ielts -dinhthang.com | facebook.com/ dinhthangielts
Từ AS thư ờng đư ợc dùng v ới nghĩa gi ống WHEN (Khi mà) ho ặc BECAUSE (B ởi vì). Tuy
nhiên, ngoài các nghĩa nàUDt ừ AS s ử dụng khá ph ổ biến trong c ả văn vi ết l ẫn văn nói.
Dư ới đâOjm ột s ố ví dụ

1. NÓI V Ề HO ẠT Đ ỘNG NHÓM HO ẶC GIA ĐÌNH
- teamwork skills
Câu g ốc
Teamwork skills play an important role in school success.

Việt l ại s ử dụng AS
The ability to work together AS A TEAM plays an important role in success at school

Câu g ốc
Shopping has benefits if t he whole family goes together

Viết l ại s ử dụng AS
To a certain extent, shopping has benefits if they go together AS A FAMILY

HO ẶC KHI NÓI V Ề NGH Ề NGHI ỆP
Câu g ốc
He wants to get a job, which is related to English language teaching.

Viết l ại s ử dụng AS
He is applying for a job AS AN ENGLISH LANGUAGE TEACHER.

2. KHI NÓI V Ề CÁC CÁ TH Ể NẰM M ỘT PH ẦN TRONG M ỘT NHÓM
- Ví d ụ như khi nói v ề các môn h ọc trong chương trình h ọc
Câu g ốc
Schools should introduce arts subjects

Viết l ại s ử dụng AS PART OF
Arts subjects should be included AS PART OF the school ’s curriculum.

- Ho ặc khi nói v ề kế ho ạch
- Ví d ụ như khi nói v ề các môn h ọc trong chương trình h ọc
Câu g ốc

Hư ớng d ẫn vi ết câu trong IELTS writing – Mục tiêu 6.5 -7.5| ver.9 .4.2020 |

www.ielts -dinhthang.com | facebook.com/ dinhthangielts
Many schools are trying to make best use of technology. This is part of a plan to cut
expenses.
Viết l ại s ử dụng AS PART OF
Many schools are trying to make best use of technology AS PART OF A PLAN to cut
expenses.

3. KHI DI ỄN T Ả MỘT THÔNG TIN CÓ KÈM MỤC ĐÍCH
Câu g ốc
The government has launched many educational campaigns. The purpose of these
campaigns is to raise public awareness of environmental issues.
Viết l ại s ử dụng AS A WAY TO
The government has launched many educational campaigns AS A WAY TO raise public
awareness of environmental issues.

9.8 Thay th ế cho t ừ LIFE

Một t ừ khá d ễ dùng trong writing là t ừ LIFE. Tuy nhiên nhi ều b ạn ch ỉ nắm đư ợc nh ững cách
nói đơn gi ản c ủa t ừ nà'f ới đâPuQKFKLDs ẻ một s ố cách nói mà m ọi ngư ời có th ể bắt
gặp trong các báo chí, tài li ệu c ủa các b ạn Tây :D :D và t ất nhiên, s ẽ rất t ốt nếu dùng các
cụm t ừ này trong IELTS.

Câu g ốc
Many children do not enjoy their studies at school ho ặc đơn gi ản nói Many children do not
like to study at school.
Viết l ại
Some children find SCHOOL LIFE harder than others

2. Trong các ch ủ đề như citi es & the countryside (thành th ị và nông thôn), m ột s ố bạn có
th ể nói
Many people find life in a big city less enjoyable than (that) in the countryside.

ThaYuQKIWUrQFyWh ể nói như sau
For many, CITY LIFE is less enjoyable than COUNTRYSIDE LIFE

9.9 Educate
Trong bài thi vi ết, đôi khi b ạn s ẽ cần ph ải k ết thúc bài b ằng 1 câu mang tính ch ất gi ải pháp
cho v ấn đ ề, và thư ờng là liên quan đ ến 'educate'. Mình g ợi ý m ột vài c ấu trúc có th ể sử

Hư ớng d ẫn vi ết câu trong IELTS writing – Mục tiêu 6.5 -7.5| ver.9 .4.2020 |

www.ielts -dinhthang.com | facebook.com/ dinhthangielts
dụng khi nói v ề trách nhi ệm c ủa chính ph ủ đối v ới giáo d ục, b ạn nào th ấy hay thì có th ể lưu
lại nhé :D :D

Câu g ốc: The government should educate …

Viết l ại
1- launch educational programmes to do smth
The government should launch educational programmes to discourage smoking

2- raise public awareness of
The government should raise public awareness of the potential dangers of video games.

3 through educational initiatives
The government should help young people develop a sense of national pride through
educational initiatives.

9.10. S ử dụng t ừ PART

9.10. 1. Khi nói v ề đất nư ớc
Thay vì vi ết: In many countries
Có th ể viết: In many parts of the world

In many parts of the world , children have little access to basic necessities such as food
or water.

Thay vì vi ết In developing/developed countries
Có th ể viết  In developing/developed parts of the world (such as the UK and the US)
Many young people are seeking employment in developed parts of the world such as the
UK and the US.

9.10. 2. Khi gi ới thi ệu thông tin v ề thành viên, các thông tin mang tín h ch ất s ở hữu
Being a member of a sports team is a great way to maintain good health.
Có th ể viết thành
Being part of a sports team is a great way to maintain good health.

Thay vì vi ết
There should be arts subjects in the school curriculum

Hư ớng d ẫn vi ết câu trong IELTS writing – Mục tiêu 6.5 -7.5| ver.9 .4.2020 |

www.ielts -dinhthang.com | facebook.com/ dinhthangielts
Viết l ại s ử dụng AS PART OF
Arts subjects should be included as part of the school curriculum.

9.10. 3. Ho ặc khi nói v ề kế ho ạch
Thay vì vi ết
The government is trying to provide poor people with better access to jobs. The purpose of
this plan is to reduce poverty.
Viết l ại 2 câu trên sử dụng AS PART OF A PLAN/SCHEME TO
The government is trying to provide poor people with better access to jobs as part of a
scheme to reduce poverty.

9.10. 4. Ho ặc khi nói v ề th ời gian
Thay vì vi ết
Many children these days spend a lot of time playing video games
Viết l ại c ụm t ừ spend a lot of time thành SPEND A GOOD PART OF THEIR TIME
Many children these days spend a good part of their time playing video games



9.11 S ử dụng t ừ SENSE

SENSE là m ột t ừ đư ợc s ử dụng r ất nhi ều trong văn h ọc thu ật. T ừ này có th ể dùng đ ể thay
th ế cho nh ững t ừ đơn gi ản như feel ho ặc think.

Chú ý các đ ộng t ừ đi kèm đ ể tạo thành collocations
A person can develop/feel/find a sense of …..
Something can give/bring/foster/instill a sense of …

VÍ D Ụ 1
Thay vì nói
Teachers should make sure (that) students feel enjoyable when learning all subjects.
Có th ể nói
Teachers should help students develop a sense of enjoyment in learning all subjects.

VÍ D Ụ 2

Thay vì nhi ều b ạn hay nói là a stable job, nhi ều tài li ệu sách báo c ủa TâWKf ờng dùng

Hư ớng d ẫn vi ết câu trong IELTS writing – Mục tiêu 6.5 -7.5| ver.9 .4.2020 |

www.ielts -dinhthang.com | facebook.com/ dinhthangielts
a sense of job security - cảm giác có công vi ệc ổn đ ịnh
Thay vì nói
Most workers think that a stable job is very important
Có th ể nói
For most workers, a sense of job se cur ity is very important


VÍ D Ụ 3

Khi nói v ề tinh th ần/b ản sắc/lòng t ự hào dân t ộc, có th ể nói a sense of national
identity/pride ho ặc a sense of attachment to a country
Some songs can help (to) foster a sense of national pride in children.
Teachers need to instill a sense of national pride in students
Learning history can help to develop/build a sense of attachment to the country


9.12 Thay th ế cho t ừ DEVELOP

Khi vi ết essay, có m ột s ố câu nhi ều b ạn thư ờng vi ết như sau

Ví d ụ 1: Khi nói v ề phát tri ển ý tư ởng
Thay vì vi ết develop their ideas
Students can learn how to develop their ideas when they write an essay

Có th ể dùng form their opinions on
Students can learn how to form their opinions on current affairs when they write an
essay

Ví d ụ 2: Khi nói v ề phát tri ển nhân cách
Thay vì vi ết de velop their personalities.
Reading books every day is important for children as this habit helps develop their
personalities.

Có th ể viết form their personalities.
A daily reading habit is important for children as it helps form their personalities.


Ví dụ 3: Khi nói v ề phát tri ển/t ạo d ựng m ối quan h ệ

Thay vì vi ết develop relationships
If a person wants to be successful in business, they need to develop relationships with
customers

Hư ớng d ẫn vi ết câu trong IELTS writing – Mục tiêu 6.5 -7.5| ver.9 .4.2020 |

www.ielts -dinhthang.com | facebook.com/ dinhthangielts

Có th ể viết form relationships
If a person wants to be successful in business, they need to form (long -lasting)
relationships with customers


9.13 S ử dụng t ừ WITH

1. C ấu trúc WITH + Noun phrase

1a
Câu g ốc:
There are many online shops these days, so consumers are often tempted to buy items that
they do not genuinely need

Có th ể viết l ại theo c ấu trúc WITH + Noun phrase
-> WITH the availability of online shops, consumers are often tempted to buy items that
they do not genuinely need

1b
Câu g ốc
Children will have to study at schoo l for many years, so they will have many opportunities
to learn how to manage their own emotions.
Có th ể viết l ại theo c ấu trúc WITH + Noun phrase
-> WITH many years of schooling ahead, children will have plenty of opportunities to learn
how to manage the ir own emotions

1d.Câu g ốc
He has been working hard for many years, so he has eventually achieved his dream.
Có th ể viết l ại theo c ấu trúc WITH + Noun phrase
Có th ể viết l ại
WITH years of hard work, he has eventually achieved his dream.


2. C ấu trúc WIT H + Noun + Verb + -ing

Ví d ụ 01

Câu g ốc:
As the Internet is becoming increasingly popular, we can communicate with each other
much easier than before

Có th ể viết l ại theo c ấu trúc WITH + Noun + Verb + -ing
WITH the Internet BECOMING increasingly popular, we can communicate with each other
much easier than before

Các ví d ụ khác
Câu g ốc:

Hư ớng d ẫn vi ết câu trong IELTS writing – Mục tiêu 6.5 -7.5| ver.9 .4.2020 |

www.ielts -dinhthang.com | facebook.com/ dinhthangielts
With the job market BECOMING increasingly competitive, many young people struggle to
have a decent standard of living

With housing prices already dropping, ther e have been more options than ever for families
looking for accommodation


3. Cấu trúc WITH + Noun + for smb + to do smth, SVO

3a.
Câu g ốc:
There are many courses at Brighton University, so it has always been a viable option.

Viết l ại:
WITH plenty o f courses FOR students TO choose from, Brighton University has always been
a viable option.

3b.
Students might feel nervous when having to prepare for an exam. If they do not achieve a
grade that at least helps them secure their entry to a university, th en they might have to
spend one more year studying. WITH ALL THIS TO COPE WITH, these students often suffer
from constant stress as a result.


Các ví d ụ với WITH

1- Câu g ốc:
Children will have to study at school for many years, so they will have many op portunities
to learn how to manage their own emotions.

Viết l ại:
WITH many years of schooling ahead, children will have plenty of opportunities to learn how
to manage their own emotions (Cấu trúc With + Noun phrase, SVO

2- Câu g ốc:
He has been working hard for many years, so he has eventually achieved his dream.

Viết l ại:
WITH years of hard work, he has eventually achieved his dream. (Cấu trúc With + Noun
phrase, SVO)

3- Câu g ốc:

Hư ớng d ẫn vi ết câu trong IELTS writing – Mục tiêu 6.5 -7.5| ver.9 .4.2020 |

www.ielts -dinhthang.com | facebook.com/ dinhthangielts
As the job market is becoming competitive, many young people struggle to have a decent
standard of living.
Viết l ại:
With the job market BECOMING increasingly competitive, many young people struggle to
have a decent standard of living (C ấu trúc With + S Verb ing O.., SVO)


4- As one starts a new job, he or she might face a number of health problems, ranging from
lack of sleep to increased ` with family. WITH all this to experience, these people might find
getting a new job a stressful experience. (Cấu trúc With all this to V, SVO kết nối thông tin
với các câu trước đó)


9.1 4. Cách tránh lặp lại từ HELP

Cách 1: Thay thế bằng cụm CONTRIBUTE TO

Câu gốc
Arts subjects can help us feel attached to (gắn bó với) our countr.

Viết lại
The introduction of arts subjects such as Music can contribute to a sense of attachment to
our own country


Cách 2: Có thể sử dụng cấu trúc MAKES IT EASIER THAN EVER FOR SMB TO DO
SMTH

ThaYuYL|t

The Internet helps us communicate with each other easily.

Viết lại
The introduction of the Internet MAKES IT EASIER THAN EVER for us to communicate with
each other.

Cách 3 Có th ể sử dụng c ấu trúc HELP SMB WITH SMTH

Thay vì vi ết
Schools need to help children who face emotional problems.

Viết lại
Schools need to help children with emotional problems.

Hư ớng d ẫn vi ết câu trong IELTS writing – Mục tiêu 6.5 -7.5| ver.9 .4.2020 |

www.ielts -dinhthang.com | facebook.com/ dinhthangielts
Cách 4 Có th ể sử dụng c ấu trúc AS A WAY OF VERB+ -ING

Thay vì vi ết
Books help us learn more about life.
Viết lại
It is important to read books as a way of learning more about life.


Chúc các b ạn áp d ụng t ốt!

9.15 Cách diễn đạt khi nói về nền kinh tế

1. lead to the economic development of a nation

2. contribute to a prosperous nation

3. contribute to a healthier economKRtFWQWKGQFK~WOjWKHNH to a healthier econom
lies in smth"

Ví dụ

The key to a healthier economy lies in making education accessi ble to all.



9.16 Cách di ễn đ ạt s ự khó khăn
Cách 1: TO FIND IT DIFFICULT TO DO SMTH – Đây là cách đơn giản nhất

Ví dụ

Many university graduates find it difficult to get a job as the labour market is becoming
increasingly competitive


Cách 2: TO STRUGGLE TO DO SMTH

Ví dụ

People who live in big cities such as London might struggle to lead a decent life


Cách 3: TO REQUIRE (CONSIDERABLE) EFFORT

Hư ớng d ẫn vi ết câu trong IELTS writing – Mục tiêu 6.5 -7.5| ver.9 .4.2020 |

www.ielts -dinhthang.com | facebook.com/ dinhthangielts
Ví dụ

Providing decent healthcare for the public requires considerable effort.


*** Ngoài ra, khi nói việc gì khó hơn việc gì có thể dùng cách sau
THERE IS MORE EFFORT INVOLVED IN Verb+ -ing THAN IN Verb+ -ing

Ví dụ:

Thay vì nói
It is more difficult to search for information on a website than in a library

Có thể nói
There is often more effort involved in searching for information in a library than on a
website

9.17. Cách sử dụng từ based
Từ BASED mình thường dùng trong một vài trường hợp sau. Mình nghĩ là không quá khó để
nhiều bạn có thể học và áp dụng được

1.ĐỂ PARAPHRASE

Ví dụ
- Thay vì nói online education có thể tránh lặp lại bằng cách nói Internet -based learning

- ThaYuQyLDUWVVFLHQFHVXEMHFWVFyWKWUiQKOtSO^LEnQJFiFKQyLDUWs -based subjects
hoặc science -based subjects

2. ĐỂ NÓI ĐẾN VIỆC ĐÁNH GIÁ HAY LỰA CHỌN

2.1 Khi đán h giá ai/|XWQJuó

Students should not be assessed solely based on their academic performance
= Học sinh không nên được đánh giá chỉ dựa vào học lực mà còn dựa vào các yếu tố khác
nữa.

2.2 Khi ai đó lựa chọn ai/cái gì đó

Students choose their course s based on cost.
= Học sinh chọn khóa học dựa vào chi phí)
Tương tự chúng ta có
based on AGE/GENDER/QUALITY …


3. ĐỂ NÓI ĐẾN VIỆC CÔNG TY NÀO ĐÓ NẰM Ở ĐÂU
Thay vì nói

Hư ớng d ẫn vi ết câu trong IELTS writing – Mục tiêu 6.5 -7.5| ver.9 .4.2020 |

www.ielts -dinhthang.com | facebook.com/ dinhthangielts
Many companies in Vietnam
có thể nói
Many companies based in Vietnam



9.18 Cách diễn đạt về kết quả học tập


Mình thấYhQFyQKL~XE^QO~FQyLY~YLFKMFWQWLPFDR_WUI[FWKuFKQyLOjVWXG
well/better hoặc get high(er) scores. Mình gợi ý một số cách khác nhé

1. to attain better academic results

2. to improve their academic performance

3. to gain high -achieving academic results

4. to achieve good grades at school

5. to achieve school/academic success

6. to achieve better academic outcomes

7. to thrive at school ~ to become very successful at school

8. to be academically successful

9. to make significant academic progress

VậKMFVLQK^WLPFDRWKuFyWKGLQ^WWK|QjR"7KD vì nói 'students who get high
scores' có thể nói

HIGH -PERFORMING STUDENTS hoặc TOP STUDENTS

Ví dụ:

Only high -performing stu dents can secure their places at Oxford University




9.19 . Di ễn đ ạt y ếu t ố bệnh t ật/tâm lý/m ất mát/thi ệt h ại
1. Khi nói về bệnh tật và các vấn đề tâm lý.

1.1 Thay vì sử dụng từ have và disease khi nói về vấn đề khi gặp sức khỏe
Many people have/face diseases…

Thì văn phong của TâWKI]QJVmGeQJVXIIHUIURPKHDOWKSUREOHPVNKLQyLDLyJtSYbQ~
sức khỏe nói chung.

Hư ớng d ẫn vi ết câu trong IELTS writing – Mục tiêu 6.5 -7.5| ver.9 .4.2020 |

www.ielts -dinhthang.com | facebook.com/ dinhthangielts
Many young people these days SUFFER FROM HEALTH PROBLEMS as a result of
prolonged exposure to a screen. (ho ặc stress -related problems)

1.2 Tương tự, khi nói về các vấn đề về tâm lý, ta cũng dùng suffer from.
Students often SUFFER FROM STRESS AND ANXIETY before exams.

2. Tuy nhiên, khi nói về các chấn thương thì ta dùng suffer something (không có
from)
Thay vì viết là
Children might have problems with their eairs if they live near construction sites.
Có thể viết lại
Children might SUFFER HEARING DAMAGE if they live in the vicinity of construction sites.

3. Khi nói về những thiệt hại haPbWPiW – suffer something
ThaYuYL|W
Many companies are facing financial problems.
Có thể viết
Harsh economic realities would mean many businesses suffer heavy financial losses .
Many businesses suffered a severe blow during and after the outbreak of the Corona
virus.


9.20 . CÁCH DIỄN ĐẠT CÁC YẾU TỐ NHIỀU/VƯỢT QUÁ/DƯ THỪA
Khi diễn đạt những thứ quá nhiều/dư thừa, nhiều bạn chắc hẳn sẽ nghĩ đến các từ phổ biến
như “a lot of”, “too much” haIRUPDOKGQOjDJUHDWGHDORI.
TuQKLrQFyPYWVQFiFKGLQ^WQoDFKRFiFWkQj mà các bạn có thể cân nhắc. Một
trong số đó là từ BEYOND.

Ví dụ 01
1a. ThaYuYL|W
Many people play video games as a way of relaxing. There are also A LOT OF other benefits.
Có thể viết lại như s au
The benefits of gaming could GO FAR BEYOND finding a sense of enjoyment.

1b. ThaYuYL|W
However, many gamers think the negative impacts of gaming addiction are not great. In
fact, the negative impacts are MUCH/FAR GREATER than what they think.
Có thể viết lại như sau

Hư ớng d ẫn vi ết câu trong IELTS writing – Mục tiêu 6.5 -7.5| ver.9 .4.2020 |

www.ielts -dinhthang.com | facebook.com/ dinhthangielts
The adverse impacts of gaming addiction (nghiện game) could GO FAR BEYOND what most
gamers envisage (hình dung) .

Ví dụ 02
Thay vì nói
The unemployment rate in Vietnam has been greater than 10% over the last 5 years.
Có thể vi ết lại thành
The unemployment rate in Vietnam has RISEN BEYOND 10% over the last 5 years.



9.21 . Diễn đạt |XWQEjQUYn
Nếu bạn không muốn diễn đạt sự bận rộn bằng câu “ManSHRSOHDUHYHU busy” thì mình
gợi ý những cách sau mà bạn có thể cân nhắc sử dụng trong bài thi viết IELTS.

1.Một cách đơn giản là sử dụng cụm “working adults” để ám chỉ sự bận rộn
ThaYuYL|t
Many people are busy and do not have time for themselves because they have to work all
day long
Có thể viết
Many working adults have little or no time at all for pursuing their personal hobbies.


2. Nói về việc thời gian rỗi bị giới hạn = free time becomes restricted
There are an increasing number of people whose free time becomes restricted.

3. Một cụm từ khá hayOj" work around the clock "
Ví dụ
Many people WORK AROUND THE CLOCK and therefore have little time for their personal
pastimes

4. Sử dụng từ INUNDATED
Many people are inundated with work commitments although they do need time to switch
off. – ngập trong mớ công việc.



5. Sống trong trạng thái lúc nào cũng công việc. An always -on culture.
--Many people are struggling to switch off their smartphones, which could be seen as an AN
ALWAYS -ON CULTURE.
----- An always -on culture is having a pernicious impact on todaV\RXQJ generations.

6. Ranh giới không rõ ràng giữa công việc và đời thường.
For many, there is a subtle difference between work and home life.
For many, there is no clear boundary between work and private life.
Many people struggle to achieve a proper balance between work and personal life.

Hư ớng d ẫn vi ết câu trong IELTS writing – Mục tiêu 6.5 -7.5| ver.9 .4.2020 |

www.ielts -dinhthang.com | facebook.com/ dinhthangielts
9.22 . Sử dụng từ CIRCLE
CÁCH DIỄN ĐẠT THÔNG TIN VỀ CÁC MỐI QUAN HỆ
Khi nói đến các mối quan hệ, nhiều bạn có thể sẽ nghĩ nga|QWkUHODWLRQVKLS+RtFNKL
nói đến gia đình và bạn bè, tất nhiên đa số các bạn sẽ nghĩ đến từ familDQGIULHQGV7X
nhiên, có một từ mà các bạn TâUbWKD\VmGeQJQyLY~FiFPQLTXDQKó là CIRCLE.
CIRCLE = a group of people who know each other and meet regularly, or who have similar
interests or jobs = Nhóm những người thân thiết hoặc có sở thích/công việc giống nhau.

Dưới đâPuQKYL|WPYWVQYtGeY~WkQj\K vọng sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn và quan
trọng là áp dụng được vào bài essay của IELTS.
1. Khi nói về mối quan hệ gia đình hoặc với những người thân thiết
Câu gốc.
Without mobile devices and an Internet connection, most of us would struggle to contact
people who live far fro m us.
Có thể viết lại thành
Without mobile devices and an Internet connection, most of us would struggle to contact
anyone OUTSIDE OF OUR IMMEDIATE CIRCLE .
Trong đó: one’s immediate circle = Những người có mối quan hệ gần gũi với một người =
gia đình và bạn thân.

Chúng ta có thể thaFePWkQj bằng our circle of familDQGIULHQGV
Sometimes we might want to share personal thoughts with those outside of our circle of
family and friends.


2. Khi nói về việc kết bạn hoặc mở rộng mối quan hệ, ta có thể dùng cụm các động
từ như WIDEN hoặc BUILD
Ví dụ như mở rộng mối quan hệ xã hội
ThaYuYL|W7KH,QWHUQHWDOORZVXVWRPDNHIULHQGVZLWKPDQ people.
Có thể viết
The Internet allows us to WIDEN OUR SOCIAL CIRCLES

Ví dụ như mở rộng mối quan hệ trong kinh doanh
BUILDING UP A WIDE CIRCLE OF customers and partners is the key to business success.

3. Khi nói về một nhóm những người cùng chung sở thích
Youtube is a popular platform that attracts an ever -widening circle of music lovers.

Hư ớng d ẫn vi ết câu trong IELTS writing – Mục tiêu 6.5 -7.5| ver.9 .4.2020 |

www.ielts -dinhthang.com | facebook.com/ dinhthangielts
Tương tự, các bạn có thể nói ai đó, cái gì đó thu hút một cộng đồng đông đảo người theo
dõi bằng cụm “attract an ever -widening circle of ….”
J.K Rowling has attracted an ever -widening circle of readers.

Hoặc
The introduction of libraries in rural areas has made books available to an ever -widening
circle of young readers.

Hư ớng d ẫn vi ết câu trong IELTS writing – Mục tiêu 6.5 -7.5| ver.9 .4.2020 |

www.ielts -dinhthang.com | facebook.com/ dinhthangielts
10 - CÁCH DIỄN TẢ THÔNG TIN PHỦ ĐỊNH

CÁCH 1. Sử dụng từ NOTHING (có thể kèm little phía trước)

Câu gốc:

Some people argue that the government cannot do anWKLQJWRFKDQJHoung people’s
eating habits.


Viết lại:

--- It is argued that there is (LITTLE OR) NOTHING that the government can do to change
RXQJSHRSOHVHDWLQJKDELWV.


CÁCH 2. Sử dụng từ FAIL hoặc PREVENT ... FROM...

Câu gốc:

Many students cannot achieve their study goals due to poor language skills.

Viết lại:

Many students FAIL to achieve their study goals due to poor language skills

Hoặc viết

Poor language skills PREVENT many students from achieving their study goals.



Cách 3. Sử dụng NOT ALL hoặc VERY FEW

Câu gốc:

Many students cannot achieve high scores at shool


Viết lại:

NOT ALL students can achieve high scores at school

hoặc
VERY FEW students can achieve high scores at school

Hư ớng d ẫn vi ết câu trong IELTS writing – Mục tiêu 6.5 -7.5| ver.9 .4.2020 |

www.ielts -dinhthang.com | facebook.com/ dinhthangielts


Cách 4. Sử dụng LITTLE OR NO … AT ALL

Câu gốc:

Many people spend too much time in the workplace, which means they do not have time for
themselves.


Viết lại:

Many people spend too much time in the workplace, which means they have LITTLE OR NO
TIME AT ALL for themselves

Hư ớng d ẫn vi ết câu trong IELTS writing – Mục tiêu 6.5 -7.5| ver.9 .4.2020 |

www.ielts -dinhthang.com | facebook.com/ dinhthangielts
11 - CÁCH DI Ễ N T Ả THÔNG TIN CH Ỉ M Ụ C ĐÍCH

8.1 Sử dụng SO THAT

Đơn gi ản nh ất là dùng câu ghép SVO, so SVO
He has been working hard throughout the year, so he can support his family financially.

Khi dùng SO THAT
SVO so that SVO
He has been working hard throughout the year so that he can support his family
financially.


8.2 Sử dụng IN A WAY THAT
Một m ẫu câu tuGQJi ản nhưng khá haYjFyWtQK ứng d ụng cao mà m ọi ngư ời có th ể
dùng trong writing/speaking
... IN A WAY THAT...
Câu g ốc
Many people eat things like red meat, high -fat foods,etc
Hạn ch ế dùng ‘,etc’ trong academic writing. ThaYuOi ệt kê nhi ều th ứ có th ể viết l ại như sau:
Many people eat IN A WAY THAT is harmful to their health

Câu g ốc
People should protect the environment
Vi ết l ại
People should live IN A WAY THAT is kinder to the environment

Câu g ốc
Students should use a learning method that is suitable for them
Vi ết l ại
Students should study in a way that is suitable for them
Nếu mu ốn nói là “h ọc theo cách phù h ợp nh ất v ới h ọ”
Students should study in the way that is most suitable for them
Tham kh ảo: Students should study in the way that best suits their abilities and interests.

Hư ớng d ẫn vi ết câu trong IELTS writing – Mục tiêu 6.5 -7.5| ver.9 .4.2020 |

www.ielts -dinhthang.com | facebook.com/ dinhthangielts
12 - CÁCH DI Ễ N T Ả THÔNG TIN CH Ỉ LÝ DO

ThaYuVmGeQJWkGQJL`QQKI%HFDXVH6LQFH$VFKQJXên nhân của một việc gì đó
thì chúng ta có thể dùng một trong những cách sau
Câu gốc:
Many textile companies based in Vietnam are producing large numbers of high -quality face
masks because the demand for these masks is growing exponentially.
1. Sử dụng từ WITH (Xem thêm ví dụ về từ WITH trong sách nà – Mục 9.13)
1.1. With + Noun phrase , SVO
With the exponential demand for high -quality face masks , many textile companies
based in Vietnam are producing large numbers of these masks.

1.2. With + Noun + Verb -ing, SVO
With the demand for high -quality face masks growing exponentially , many textile
companies based in Vietnam are producing large numbers of these masks.

2. Sử dụng từ GIVEN
2.1 Given + Noun phrase, SVO - Về phần nàWKuNKiJLQQJFbXWU~FFgDWkZLWh
Given the exponential demand for high -quality face masks , many textile co mpanies
based in Vietnam are producing large numbers of these masks.
Hoặc đảo ra phía sau câu
Many textile companies based in Vietnam are producing large numbers of high -quality face
masks , given the exponential demand for these masks .

2.2. Given + the fact that SV(O), SVO
Given the fact that the demand for high -quality masks is growing exponentially ,
many textile companies based in Vietnam are producing large numbers of these masks.


3. (Much of) (a lot of) THIS COMES DOWN TO THE FA CT THAT
Many textile companies based in Vietnam are producing large numbers of high -quality face
masks. (Much of) This comes down to the fact that the demand for these masks is
growing exponentially.

Hư ớng d ẫn vi ết câu trong IELTS writing – Mục tiêu 6.5 -7.5| ver.9 .4.2020 |

www.ielts -dinhthang.com | facebook.com/ dinhthangielts
13 – Đ Ộ NG T Ừ KHUY ẾT THI ẾU (MODAL VERBS)

Để đạt điểm t ốt trong ph ần thi vi ết (6.5 -7.0) thì nên c ố gắng n ắm ch ắc ng ữ pháp, thay vì
cố gắng s ử dụng các c ấu trúc cao siêu. M ột s ố ph ần ki ến th ức mà không nhi ều b ạn đ ể ý
đến, trong đó có đ ộng t ừ khuy ết thi ếu (Modal verbs).


1. WILL

-Đi ều mà b ạn s ắp s ửa làm (intention)

In this essay, I will outline three measures that can be taken to make our world a
better place to live.



- Đi ều gì đó mà b ạn nghĩ là ch ắc ch ắn x ảy ra

If children work hard, they will be successful at school

Th ực t ế là không h ẳn tr ẻ em nà o làm vi ệc chăm ch ỉ cũng s ẽ thành công. Nên vi ết là:
If children work hard, they can be successful at school


-> Ch ỉ nên dùng WILL khi nào b ạn th ấi ều đó ch ắc ch ắn x ảy ra.

Recycling will benefit the environment. (Vi ệc tái ch ế sẽ có l ợi cho môi trư ờng)

Ngư ợc l ại, n ếu b ạn nào quá c ẩn th ận và vi ết “R ecycling can benefit the environment ” thì có
th ể gây khó hi ểu cho ngư ời đ ọc vì đâOji ều hoàn toàn hi ển nhiên.


2. MUST: Đi ều gì đó c ần thi ết ph ải làm

In my view, the government must ensure that a ll children have access to education.


3. CAN/COULD

- Kh ả năng c ủa m ột ai đó

Hư ớng d ẫn vi ết câu trong IELTS writing – Mục tiêu 6.5 -7.5| ver.9 .4.2020 |

www.ielts -dinhthang.com | facebook.com/ dinhthangielts
VD: He can swim.



Ngoài ra có th ể dùng TO BE ABLE TO

He is able to swim



Ho ặc DEVELOP THE ABILITY TO

He needs to develop the ability to adapt to a new working environment


- Một vi ệc gì đó có th ể xảUD QKIWURQJYtd ụ 1)

If children work hard, they can be successful at school



4. WOULD

Ch ỉ kết qu ả của vi ệc th ực hi ện m ột đi ều nào đó - The consequences of implementing
a suggestion

Governments should promote the use of public transport, which would help to reduce traffic
congestion

It would be difficult to immediately ban private cars in the city center.

Hư ớng d ẫn vi ết câu trong IELTS writing – Mục tiêu 6.5 -7.5| ver.9 .4.2020 |

www.ielts -dinhthang.com | facebook.com/ dinhthangielts
1 4 - DI Ễ N Đ Ạ T Y Ế U T Ố TƯƠNG LAI


Thay vì vi ết đi vi ết l ại c ụm IN THE FUTURE, có r ất nhi ều cách vi ết khác nhau sau m ọi ngư ời
có th ể áp d ụng

CÂU G ỐC
If children read books regularly, they will be more likely to be successful in the future

SỬ DỤNG CÁC C ỤM SAU THAY TH Ế CHO 'IN THE FUTURE'
1. … later in life
2. … at a later stage of life
3. ………..as adults

CÂU TRÊN S Ẽ CÓ TH Ể ĐƯ ỢC VI ẾT L ẠI NHƯ SAU
1. If children read books on a regular basis, they will be more likely to be successful LATER
IN LIFE
2. Reading books regularly can contribute greatly to success AT A LATER STAGE OF LIF E

3. Those who get into the habit of reading FROM A YOUNG AGE will be more likely to be
successful AS ADULTS.

Chú ý vi ệc s ử dụng k ết h ợp v ới các c ấu trúc ở các câu trên. Khá đơn gi ản nhưng l ại hi ệu qu ả.
1. If SVO, SVO
2. Danh đ ộng t ừ ở đầu câu Verb+ -ing
3. Those who…. will be more likelWR

M ột s ố cụm khác nói v ề tương lai
1. In the upcoming years,
2. In years to come,
3. For years/weeks/days to come,
3. In a (5) years’ time,
4. In the distant future,

Hư ớng d ẫn vi ết câu trong IELTS writing – Mục tiêu 6.5 -7.5| ver.9 .4.2020 |

www.ielts -dinhthang.com | facebook.com/ dinhthangielts


1 5 DI Ễ N Đ Ạ T Y Ế U T Ố QUÁ KH Ứ

Đầu tiên là c ụm t ừ mà ai cũng bi ết: IN THE PAST
To a certain extent, i n the past, people were more laid -back than we are nowadays

Tuy nhiên, trong writing, chúng ta có th ể sử một s ố cụm t ừ khác có th ể thay th ế.

1. THROUGHOUT THE HISTORY OF
The museum provides information about important events throughout the history of
Vietnam.
Throughout the history of mankind, tea has been consumed as a beverage in many
cultures

2. TRADITIONALLY
Tea has been traditionally used as a beverage in many cultures.

3. HISTORICALLY
At present , many young people struggle to land decent employment. Historically, most
university graduates secured a job in a governmental organization.

Hư ớng d ẫn vi ết câu trong IELTS writing – Mục tiêu 6.5 -7.5| ver.9 .4.2020 |

www.ielts -dinhthang.com | facebook.com/ dinhthangielts
1 6 - X Ử LÝ Đ Ộ DÀI CÂU TRONG LÚC VI Ế T

Đôi lúc bạn muốn viết ngắn gọn nhưng vẫn giữ ngurQIcFFKtQh . (use fewer words
which still convey the same meaning). Tác dụng của việc này rất lớn 1. ĐỠ MỎI TAY KHI
PHẢI VIẾT DÀI :D 2. CÓ THỜI GIAN KIỂM TRA LẠI BÀI VÀ HẠN CHẾ CÁC LỖI SAI KHÔNG
ĐÁNG CÓ. Để cắt giảm số từ trong lúc viết, các bạn có thể thực hiện một số cách như gộp
câu và sử dụng Noun phrase (cụm danh từ).


VÍ DỤ 01
CÂU GỐC Một vài nước đang gặp khó khăn về kinh tế. Vì vậFiFFKtQKSKgFiF
nước này đang cố gắng cắt giảm chi tiêu. Một vài bạn sẽ viết như sau:
Some countries are facing economic hardship. Therefore, the governments have tried to
cut expenses.
class)
BƯỚC 1 - Chúng ta thử kết hợp 2 câu nàEnQJFiFKVmGeQJPQK~SKeFKiD
WHICH. Cụ thể là SVO, which V O.
Some countries are f acing economic hardship, which causes the governments to
implement (thực hiện) spending cuts (sự cắt giảm chi tiêu).




BƯỚC 2 - Cấu trúc hiện tại: SVO, which VO
Xử lý cho ngắn hơn bằng cách sử dụng Noun -phrase ở vế trước và theo sau bằng động từ
MEAN . Cấ u trúc S mean that SVO.
Harsh economic realities (thực trạng kinh tế khó khăn) MEAN that the governments in
some countries have to implement spending cuts.


BƯỚC 3 - Tiếp tục sử dụng Nounphrase cho vế sau.
Harsh economic realities mean spending cuts by t he governments in some parts of
the world .

Hư ớng d ẫn vi ết câu trong IELTS writing – Mục tiêu 6.5 -7.5| ver.9 .4.2020 |

www.ielts -dinhthang.com | facebook.com/ dinhthangielts
Như vậWkFkXFyFtS692mWU_WKjQKFkXY[LFtS692%nQJFiFKQj, thaYu
viết 300 -400 từ, các bạn chỉ cần viết 250 -270 từ nhưng vẫn đạt được chất lượng tương tự
hoặc cao hơn lúc đầu.

VÍ D Ụ 02
Ch ẳng h ạn 1 b ạn h ọc sinh vi ết như sau

1. Many companies are using large amounts of pesticides each year.
2. People should try to force the government to deal with this by introducing a law on
restricting their usage

Nếu các b ạn đ ọc nhi ều các tài li ệu ti ếng Anh s ẽ có th ể th ấy c ụm t ừ "we as voters" - Chúng
ta đóng vai trò là nh ững ngư ời b ỏ phi ếu.
Và bây gi ờ nếu s ử dụng c ụm t ừ này thì 2 câu trên s ẽ đư ợc tóm g ọn l ại như sau trong khi ý
không thađ ổi nhi ều:
"We as voters need to put more pressure on the government to object to the
deployment of pesticides by companies"

Hư ớng d ẫn vi ết câu trong IELTS writing – Mục tiêu 6.5 -7.5| ver.9 .4.2020 |

www.ielts -dinhthang.com | facebook.com/ dinhthangielts
NGU Ồ N THAM KH Ả O
Tất c ả các ví d ụ trong bài là ví d ụ đư ợc vi ết ra và đã đư ợc giám kh ảo IELTS
ki ểm duy ệt. Trong quá trình vi ết, m ột s ố tài li ệu sau đã đư ợc tham kh ảo.

1. Action plan for IELTS
2. IELTS advantage: Writing skills
3. Writing for IELTS – Collins
4. Complete IELTS bands 6.5 -7.5
5. ielts -simon.com
6. dcielts.com
7. dictionary.cambridge.org
8. theguardian.com

Hư ớng d ẫn vi ết câu trong IELTS writing – Mục tiêu 6.5 -7.5| ver.9 .4.2020 |

www.ielts -dinhthang.com | facebook.com/ dinhthangielts
Bạn có th ể tham gia các group Facebook sau
Để tải các tài li ệu IELTS do mình vi ết
 IELTS Vi ệt https://www.facebook.com/groups/ieltsviet/
 IELTS Family – Các nhóm t ự học IELTS https://www.facebook.com/groups/IELTSfamily/

Để luy ện t ập và đư ợc ch ữa bài
 Tự học vi ết IELTS writing th ầy Đinh Th ắng
https://www.facebook.com/groups/tuhocIELTSwritingthayDinhThang/

Hư ớng d ẫn vi ết câu trong IELTS writing – Mục tiêu 6.5 -7.5| ver.9 .4.2020 |

www.ielts -dinhthang.com | facebook.com/ dinhthangielts


Cuốn sách nàzLKOLFiFE^QSK`LOLrQWeFiSGeQJ
vào các bài essaDQJmYL|W&KMFNK{n g thì sẽ
không có tác dụng. Ngoài ra, bạn rất nên nhờ thầ
cô/bạn bè chữa câu để đảm bảo câu mình viết ra rõ
ràng v à chính xác.

Chúc các bạn học tốt và thi đạt kết quả cao ,

ThầLQK7KlQg
09.04.2020
X